Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn 7 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 101 trang Thúy Bình 26/10/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn 7 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn 7 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án

Bộ 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn 7 năm học 2026-2027 có ma trận, bản đặc tả và đáp án
 Biên soạn: DeThiVan.com 
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 01
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ 
 TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 năng thức tiêu
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Số 2 (C1a, 
 Đọc - - 2 (C3, C4) - - - 1 (C6) 5
 1 Truyện ngắn câu/ý C1b)
 hiểu
 Điểm 0 1 0 2 0 0 0 1 4 (40%)
 Số 2 (C2a, 
 Đọc - - - - - - - 2
 1 Số từ câu/ý C2b)
 hiểu
 Điểm 0 1 0 0 0 0 0 0 1 (10%)
 Số 
 Đọc - - - - - 1 (C5) - - 1
 1 Mở rộng trạng ngữ câu/ý
 hiểu
 Điểm 0 0 0 0 0 1 0 0 1 (10%)
 Cộng Đọc hiểu Điểm 0 2 0 2 0 1 0 1 6 (60%)
 Số 
 Đoạn văn ghi lại cảm xúc - - - 1 (C7*) - 1 (C7*) - - 1
 2 Viết câu/ý
 về thơ năm chữ
 Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%)
 Cộng Viết Điểm 0 0 0 2 0 2 0 0 4 (40%)
 Số 
 Tổng số câu/ý - 4 - 3* - 2* - 1 9
 câu/ý
 Tổng điểm Điểm 0 2 0 4 0 3 0 1 10 (100%)
 Tỉ lệ theo mức % 20% 40% 30% 10% 100%
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 1 Biên soạn: DeThiVan.com 
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 Môn Ngữ văn - Lớp 7 - Năm học 2026-2027 - Đề số 01
 Thời gian làm bài: 90 phút
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Nhận biết
 - C1a: Nhận biết người kể xưng “tôi” trong đoạn trích Tiếng chim kêu.
 2 (C1a, 
 Năng lực: Đọc hiểu hình thức văn bản. - - -
 C1b)
 - C1b: Nhận biết việc hai anh em dự định làm khi tưởng có chim ngoài cửa.
 Năng lực: Đọc hiểu nội dung văn bản.
 Thông hiểu
 - C3: Lí giải sự chuyển từ đề nghị cứu chim sang bỏ mặc của người em bằng 
 Đọc chi tiết về trạng thái và hành động.
 1 Truyện ngắn
 hiểu Năng lực: Đọc hiểu nội dung văn bản. - 2 (C3, C4) - -
 - C4: Rút ra nét tính cách người anh bằng cách đối chiếu lời trách em với hành 
 động của chính anh.
 Năng lực: Đọc hiểu hình thức và nội dung văn bản.
 Vận dụng cao
 - C6: Cân nhắc nhận định về cách ứng xử của hai anh em: tự chọn bằng chứng 
 hai phía, xét giới hạn nhận định và nêu quan điểm. - - - 1 (C6)
 Năng lực: Liên hệ, so sánh và đánh giá văn bản.
 Nhận biết
 - C2a: Chỉ ra số từ trong câu “Ba chúng tôi cười mãi chảy cả nước mắt.”
 Đọc 2 (C2a, 
 1 Số từ Năng lực: Sử dụng kiến thức tiếng Việt. - - -
 hiểu C2b)
 - C2b: Xác định số từ trong câu chỉ số lượng hay thứ tự.
 Năng lực: Sử dụng kiến thức tiếng Việt.
 2 Biên soạn: DeThiVan.com 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Vận dụng
 Đọc - C5: Mở rộng trạng ngữ “Chiều” và viết lại lời hẹn để xác định đúng thời gian 
 1 Mở rộng trạng ngữ - - 1 (C5) -
 hiểu nhóm tập văn nghệ.
 Năng lực: Vận dụng tiếng Việt trong tình huống giao tiếp.
 Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp
 Đoạn văn ghi lại - C7*: Viết đoạn khoảng 150-200 chữ về đoạn trích Chùa Hương: hiểu nội 
 2 Viết cảm xúc về thơ dung, tác dụng nghệ thuật (2 điểm); tự phát triển cảm xúc và tổ chức, diễn đạt - 1 (C7*) 1 (C7*) -
 năm chữ thành đoạn (2 điểm).
 Năng lực: Viết đoạn văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 3 Biên soạn: DeThiVan.com 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 01 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7
 Thời gian làm bài: 90 phút
Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6.
 TIẾNG CHIM KÊU (trích)
(Lược đầu: Một đêm mưa rét, hai anh em nằm trong chăn ấm, nghe tiếng động bên ngoài.)
Tôi lắng tai: qua tiếng gió, tiếng mưa ở ngoài, tôi nghe thấy có tiếng chiêm chiếp như tiếng 
con chim kêu. Tôi bảo anh tôi:
– Tiếng chiêm chiếp như tiếng chim kêu phải không?
– Phải rồi. Tôi nghe thấy từ lúc nãy.
[...]
Tôi bảo anh tôi:
– Hay là chúng ta mang nó vào trong này cho nó ấm.
– Mang thế nào được.
– Sao lại không được! Ta cứ việc mở cửa sổ dụ nó vào có khó gì. Chứ nếu để nó ở ngoài ấy 
thì nó chết mất.
– Ừ, phải đấy.
Tuy nói thế, nhưng chúng tôi vẫn chưa dậy, người nọ có ý đợi người kia, vì trời lạnh mà ra 
ngoài chăn kể cũng hơi ngại. [...]
Anh tôi bảo:
– Thôi, chú dậy đem con chim vào đi.
Tôi ngần ngại:
– Dậy bây giờ rét lắm, anh ạ.
– Rét gì mà rét. Chú cứ mạnh bạo ra thì không rét đâu.
Hình như để trái với lời anh tôi nói, một cơn gió mạnh lọt vào phòng làm lay động chiếc 
màn. Tôi rùng mình nói:
– Rét lắm, ra bây giờ thì chết cóng.
Rồi tôi kéo chăn trùm kín cổ. Anh tôi cũng kéo chăn lên, rồi bảo tôi:
– Chú lười lắm. Có ra kia mở cánh cửa sổ mà cũng không chịu khó.
[...]
Tôi lúc bấy giờ đã buồn ngủ lắm, mắt đã díp lại, bèn quay mặt vào trong rồi bảo:
– Thôi, mặc kệ nó anh ạ.
Anh tôi gắt:
– Thế thì còn nói chuyện!
Rồi anh tôi quay lưng về phía tôi, kéo chăn trùm kín đầu, co chân ngủ, không nói gì nữa. 
Tôi còn lắng tai nghe tiếng chiêm chiếp của con chim con như thiết tha gọi.
Rồi một lát tôi cũng ngủ nốt.
 4 Biên soạn: DeThiVan.com 
(Lược một đoạn: Sáng hôm sau, chị Hai kể lại cho hai anh em nghe.)
– Hai chú có biết cái tiếng chiêm chiếp ấy ở đâu ra không? Đó là tiếng cây tre ở đầu nhà bị 
gió lay đấy. [...]
Chị tôi kể xong lại cười. Chúng tôi nghĩ đến cái nhầm tưởng hôm qua, cũng buồn cười nốt. 
Ba chúng tôi cười mãi chảy cả nước mắt.
(Thạch Lam, Tiếng chim kêu, trong Gió đầu mùa; bản điện tử do Muôn Phương trình bày, tr. 114-121, tại 
tieulun.hd.free.fr.)
Dấu [...] chỉ phần đã lược. Phần lược thuật trong ngoặc do người biên soạn viết.
Câu 1. (1,0 điểm)
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Ai là người kể chuyện trong đoạn trích?
b) Lúc đầu, hai anh em định làm gì với con chim mà họ tưởng đang ở ngoài cửa sổ?
Câu 2. (1,0 điểm)
Đọc câu: “Ba chúng tôi cười mãi chảy cả nước mắt.”
a) Chỉ ra số từ trong câu.
b) Số từ đó chỉ số lượng hay thứ tự?
Câu 3. (1,0 điểm)
Vì sao nhân vật “tôi” thay đổi ý định ban đầu và nói “Thôi, mặc kệ nó anh ạ.”? Hãy lí giải 
bằng chi tiết trong đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm)
Đối chiếu lời người anh trách em với việc người anh làm, em nhận thấy nét tính cách nào 
của người anh trong tình huống này? Nêu chi tiết làm căn cứ.
Câu 5. (1,0 điểm)
Trong tin nhắn hẹn tập văn nghệ, Lan viết: “Chiều, nhóm mình gặp nhau để tập văn nghệ.” 
Nhóm cần biết buổi tập diễn ra vào chiều thứ Năm tuần này. Hãy mở rộng trạng ngữ 
“Chiều” bằng một cụm từ rồi viết lại cả câu để lời hẹn rõ thời gian. (Tình huống tự biên 
soạn.)
Câu 6. (1,0 điểm)
Một bạn nhận xét: “Cuối cùng không có con chim nào bị bỏ mặc, vì vậy cách ứng xử của 
hai anh em hoàn toàn không có gì đáng suy nghĩ.” Em đánh giá nhận xét này thế nào? Hãy 
tự chọn chi tiết để cân nhắc cả phần có cơ sở và phần cần xem xét thêm, rồi trình bày quan 
điểm của em trong khoảng 4-6 câu.
 5

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2026_2027_c.docx