Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án)

Mùa xuân có thể định nghĩa là mùa mà toàn bộ cây nở thành hoa. Những ngọn đồi phía tây nam Huế bừng lên trong hương hoa cỏ, khiến người ta không thể ngồi yên cúi mặt lên trang sách. Hương cỏ tràn vào thành phố, như gần như xa, khiến tôi nghĩ rằng ở đâu đấy trên những sườn đồi, cánh cửa của vườn Địa Đàng đang mở ra, hoặc những nàng tiên đang múa hát dưới những gốc đào nở hoa, với mùi hương bát ngát như thể mùi tóc bay trong những chiều gió. Cỏ mọc ven những con đường trong thành phố, trên đó lưa thưa những chòm cây dại, như cây hoa ngũ sắc cười sặc sỡ dọc đường thơ ấu của tôi. Bay theo những bước chân lang thang của tôi là những con bướm, những cánh chuồn nghe ngày nắng lên tung tăng trong không gian, ghé cây này, vờn cây kia, trong một thành phố lúc nào cũng cổ xưa, văng vẳng điệu nhã nhạc của cung đình đã hoang phế. Đã nhiều năm, tôi chợt nhận ra rằng lũ chuồn chuồn, bươm bướm của tôi đã rời thành phố này mà đi đâu biệt tăm, chắc là chúng đã tìm đến một không gian khác yên tĩnh hơn, ít bị tiếng động làm choáng đầu hơn. Một hôm nhân có việc đi ra ngoại ô vào ban đêm, tôi gặp những đàn đom đóm mịt mù như một đám bụi sao bay trôi qua những khu vườn tối thẳm. Tôi lại nhớ ra rằng đã từ lâu, ở Huế người ta không còn thấy bóng con đom đóm, không còn thấy bóng những bầy trẻ con đang đuổi theo vầng bụi lửa đom đóm để cố bắt lấy "hạt ngọc nhà trời". Và chính ra những cánh bướm, cánh chuồn chuồn thân mến của tôi đã rời bỏ những bụi cây hoang dại ven đường mà đi về nơi khu vườn địa đàng của chúng, trên những đồi cỏ kia, để lại tôi đứng một mình làm thằng bé lang thang cơ nhỡ thế này. Ôi! tôi muốn làm Liệt Tử cưỡi gió mà đi khắp nơi trên thành phố kinh xưa của tôi, thành phố nằm phơi mình giữa non xanh nước biếc, tỏa rộng linh hồn vô ưu thênh thênh trong hương cỏ.

(Trích “Miền cỏ thơm” - Hoàng Phủ Ngọc Tường. Theo Tạp chí Sông Hương số 179- tháng 1 năm 2023)

Thực hiện yêu cầu sau:

Câu 1. Vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế được gợi lên qua những chi tiết, hình ảnh nào?

Câu 2. Chỉ ra ba đặc điểm nổi bật của thể loại Bút ký được thể hiện trong đoạn trích.

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn sau: Bay theo những bước chân lang thang của tôi là những con bướm, những cánh chuồn nghe ngày nắng lên tung tăng trong không gian, ghé cây này, vờn cây kia, trong một thành phố lúc nào cũng cổ xưa, văng vẳng điệu nhã nhạc của cung đình đã hoang phế.

Câu 4. Cảm xúc của nhân vật tôi được thể hiện như thế nào trong câu văn sau: Và chính ra những cánh bướm, cánh chuồn chuồn thân mến của tôi đã rời bỏ những bụi cây hoang dại ven đường mà đi về nơi khu vườn địa đàng của chúng, trên những đồi cỏ kia, để lại tôi đứng một mình làm thằng bé lang thang cơ nhỡ thế này.

Câu 5. Từ nội dung được gợi ra ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bàn về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.

docx 77 trang Trúc Lam 26/11/2025 1510
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GD&ĐT KON TUM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THPT LÊ LỢI Môn: Ngữ văn - Lớp 11
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm) 
Đọc văn bản sau: 
 Việc nhà đã tạm thong dong,
 Tinh kì (1) giục giã đã mong trở về.
 Một mình nàng, ngọn đèn khuya,
 Áo dầm giọt lệ (2), tóc se mối sầu.
 “Phận dầu, dầu vậy cũng dầu,
 Xót lòng đeo đẳng bấy lâu một lời!
 Công trình kể biết mấy mươi,
 Vì ta khăng khít, cho người dở dang.
 Thề hoa chưa ráo chén vàng,
 Lỗi thề thôi đã phụ phàng với hoa!
 Trời Liêu (3) non nước bao xa,
 Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi!
 Biết bao duyên nợ thề bồi,
 Kiếp này thôi thế thì thôi (4) còn gì?
 Tái sinh chưa dứt hương thề,
 Làm thân trâu ngựa (5) đền nghì trúc mai (6).
 Nợ tình chưa trả cho ai,
 Khối tình mang xuống tuyền đài (7) chưa tan!”
 (Trích từ câu 693-710, “Truyện Kiều”, Nguyễn Du, NXB Văn Nghệ, 2007, tr. 55-56) 
* Vị trí đoạn trích: Từ câu 693 đến câu 710, thuộc phần “Gia biến và lưu lạc” của “Truyện Kiều”. Thuý 
Kiều bán mình cứu cha và em. Việc kiện tụng đã xong, gia đình tạm yên ổn, chính lúc này mới là lúc sóng 
gió nổi lên trong lòng Kiều. Khi cả nhà đã yên giấc ngủ, Kiều đối diện long mình và nghĩ về Kim Trọng. 
* Chú thích: 
(1) Tinh kì: Là giờ dẫn hôn. Sách nói: Hôn giả kiến tinh nhi hành: Đám cưới trông thấy sao mọc mới 
rước dâu, nghĩa là cưới về đêm. 
(2) Có bản viết là Áo dầm giọt tủi 
(3) Trời Liêu: là nói về đất Liêu Dương, chỗ Kim Trọng đi hộ tang chú. 
(4) Có bản viết là. Thôi thế thì thôi.
(5) Làm thân trâu ngựa: Chuyện luân hồi: Hễ nợ ai kiếp này không trả được, thì kiếp sau sinh là trâu hay 
ngựa ở nhà người có nợ, để đến trả cho xong. 
(6) Trúc mai: Nói về tình nghĩa giao kết, cũng như cây trúc, cây mai vẫn làm bạn với nhau. 
(7) Tuyền đài: là dưới âm phủ, cũng như nói dạ đài hay hoàng tuyền. 
Thực hiện các yêu cầu/Trả lời các câu hỏi: 
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên. 
Câu 2. Đoạn trích chủ yếu kể về nhân vật nào? 
Câu 3. Theo em “thề hoa” trong câu thơ “Thề hoa chưa ráo chén vàng” có nghĩa là gì? 
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp điệp từ trong câu thơ: 
 Phận dầu, dầu vậy cũng dầu,
 Xót lòng đeo đẳng bấy lâu một lời
Câu 5. Hai câu thơ sau thể hiện tâm trạng gì của Thúy Kiều? 
 Công trình kể biết mấy mươi,
 Vì ta khăng khít, cho người dở dang
Câu 6. Từ số phận nàng Kiều trong đoạn trích, nêu cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ trong xã 
hội phong kiến. (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng) 
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 400 chữ) thuyết minh đoạn trích từ câu 693 đến câu 710 (Trích “Truyện Kiều” - 
Nguyễn Du) ở phần Đọc hiểu.
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG 
1. Bản Hướng dẫn định hướng các yêu cầu cơ bản của đề bài, giám khảo cần nắm vững đáp án, biểu điểm 
để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh. 
2. Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích đối 
với những bài làm có cảm xúc, sáng tạo, biết vận dụng kiến thức để mở rộng, khơi sâu vấn đề. Những bài 
viết đủ ý nhưng diễn đạt vụng, không cho điểm tối đa. 
3. Tổng điểm toàn bài là 10.0; sau khi cộng điểm toàn bài, có thể làm tròn đến 0,1 chữ số thập phân.Ví 
dụ: 5,25=5,3; 5,75=5,8
II. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 6,0
 1 Thể thơ: Lục bát 0,75
 2 Nhân vật: Thúy Kiều 0,75
 Nghĩa của từ Thề hoa” trong câu thơ “Thề hoa chưa ráo chén vàng”: Lời thề thốt 
 3 dưới hoa của Kim Trọng và Thúy Kiều. 1,0
 HS có thể trả cách khác nhưng đảm bảo nội dung như trên. 
 - Điệp từ: “dầu” 
 + HS chỉ ra được, cho 0,25 điểm. 
 + HS không chỉ ra: không trừ điểm 
 - Tác dụng: 
 4 1,0
 + Nhấn mạnh sự tiếc nuối, day dứt, dằn vặt của Kiều khi tình yêu đầu đời của 
 mình đang độ đẹp nhất đã tan vỡ. 
 + Tăng sức gợi hình gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu thơ, tạo ấn tượng cho người 
 đọc. 
 I
 - Kiều nghĩ về tình yêu của mình và Kim Trọng đã dày công vun đắp, đã thề 
 nguyền nhưng vì hoàn cảnh éo le mà phải dang dở. 
 - Câu thơ thể hiện sự tiếc nuối, day dứt, dằn vặt khi tình yêu đầu đời tan vỡ. Hiểu 
 và đồng cảm của tác giả với những số phận bất hạnh. (0,5 điểm)
 5 1,0
 - Nhà văn thể hiện sự xót thương, đồng cảm sâu sắc đối với hoàn cảnh nghèo khó 
 của mẹ con bác Lê. (0,5 điểm) 
 - Nhận xét: Tình cảm nhân văn, chân thành, bày tỏ sự trân trọng đối với những 
 con người nghèo khổ nhưng vẫn kiên trì chống chọi với cuộc sống. (0,5 điểm) 
 a. Trình bày dưới hình thức là đoạn văn (5-7 dòng) 0,25
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tinh thần vượt khó trong cuộc sống
 c. Đảm bảo các ý sau: 1,0
 6
 - Giải thích: Tinh thần vượt khó là ý chí kiên trì, nỗ lực không ngừng để vượt qua 
 khó khăn, thử thách trong cuộc sống 
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 - Tinh thần vượt khó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Đó là động 
 lực giúp con người kiên trì, không bỏ cuộc trước những thử thách, khó khăn. Nhờ 
 có tinh thần này, nhiều người dù xuất phát điểm thấp vẫn có thể vươn lên và đạt 
 được thành công. Bên cạnh đó, vượt khó giúp rèn luyện ý chí mạnh mẽ, bản lĩnh 
 sống để đối mặt với những biến cố trong cuộc đời 
 - Nhận thức cho bản thân: Mỗi người cần rèn luyện bản lĩnh, tinh thần tự lực, 
 không ngại gian khổ để vươn lên, hướng tới một tương lai tốt đẹp hơn.
 d. Chính tả: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 0,25
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (khoảng 400 chữ): Mở bài giới thiệu 
 vấn đề nghị luận; thân bài triển khai vấn đề nghị luận; kết bài khái quát vấn đề 0,25
 nghị luận. 
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn 
 0,25
 trích trong phần Đọc hiểu 
 c. Bài viết đảm bảo các ý sau: 
 1. MỞ BÀI 0,5
 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm 
 - Khái quát nội dung đoạn trích: Phản ánh chân thực cuộc sống nghèo khổ, cơ 
 cực của những người dân ngụ cư, đặc biệt là mẹ con bác Lê. 
 2. THÂN BÀI 
 * Hoàn cảnh nghèo khổ của mẹ con bác Lê 0,75
 - Gia đình bác Lê thuộc nhóm người ngụ cư bị coi thường, sống trong cảnh 
 nghèo đói triền miên. 
 - Nhà đông con: 11 đứa trẻ, đứa lớn nhất chỉ mới 17 tuổi, đứa nhỏ nhất còn bế 
II
 trên tay. 
 - Nơi ở: 
 + Một căn nhà lá chật hẹp, rộng chỉ bằng hai chiếc chiếu, chỉ có một chiếc 
 giường nan gãy nát. 
 + Mùa rét, cả nhà phải trải rơm ngủ chung, trông như “ổ chó”. 
 * Cuộc sống mưu sinh đầy khổ cực 0,75
 - Bác Lê làm thuê vất vả để kiếm từng bữa ăn cho con. 
 - Những ngày có người thuê mướn là “những ngày sung sướng”, vì có thể kiếm 
 được mấy bát gạo và mấy đồng xu nuôi lũ con 
 - Mùa đông đến – Cảnh nghèo đói và giá rét cùng cực 
 + Trời rét, mưa gió lầy lội, nhà cửa ẩm ướt, không có đèn đuốc. 
 + Đàn con ôm nhau run rẩy trong giá lạnh, cả khu phố nghèo lặng lẽ chịu đựng. 
 Ai cũng khổ nhưng không ai than thở, vì tất cả đều khốn khó như nhau. 
 * Nghệ thuật 0,5
 - Ngôi kể thứ ba giúp tái hiện chân thực cuộc sống của mẹ con bác Lê. 
 - Giọng văn tả thực thể hiện sự thương cảm, xót xa của tác giả. 
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 3. KẾT BÀI 0,5
 - Khẳng định lại giá trị của đoạn trích: Phản ánh chân thực cuộc sống cơ cực của 
 người nghèo, đồng thời thể hiện lòng thương cảm của nhà văn. 
 - Bài học rút ra: Cần biết trân trọng cuộc sống, sẻ chia với những người có hoàn 
 cảnh khó khăn. Rèn luyện tinh thần vượt khó, không đầu hàng trước nghịch cảnh. 
 d. Chính tả: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 0,25
 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày vấn đề sáng tạo, suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ 0,25
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH Môn: Ngữ văn - Lớp: 11 
 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau: 
 Mùa xuân có thể định nghĩa là mùa mà toàn bộ cây nở thành hoa. Những ngọn đồi phía tây nam Huế 
bừng lên trong hương hoa cỏ, khiến người ta không thể ngồi yên cúi mặt lên trang sách. Hương cỏ tràn vào 
thành phố, như gần như xa, khiến tôi nghĩ rằng ở đâu đấy trên những sườn đồi, cánh cửa của vườn Địa 
Đàng đang mở ra, hoặc những nàng tiên đang múa hát dưới những gốc đào nở hoa, với mùi hương bát ngát 
như thể mùi tóc bay trong những chiều gió. Cỏ mọc ven những con đường trong thành phố, trên đó lưa thưa 
những chòm cây dại, như cây hoa ngũ sắc cười sặc sỡ dọc đường thơ ấu của tôi. Bay theo những bước chân 
lang thang của tôi là những con bướm, những cánh chuồn nghe ngày nắng lên tung tăng trong không gian, 
ghé cây này, vờn cây kia, trong một thành phố lúc nào cũng cổ xưa, văng vẳng điệu nhã nhạc của cung đình 
đã hoang phế. Đã nhiều năm, tôi chợt nhận ra rằng lũ chuồn chuồn, bươm bướm của tôi đã rời thành phố 
này mà đi đâu biệt tăm, chắc là chúng đã tìm đến một không gian khác yên tĩnh hơn, ít bị tiếng động làm 
choáng đầu hơn. Một hôm nhân có việc đi ra ngoại ô vào ban đêm, tôi gặp những đàn đom đóm mịt mù 
như một đám bụi sao bay trôi qua những khu vườn tối thẳm. Tôi lại nhớ ra rằng đã từ lâu, ở Huế người ta 
không còn thấy bóng con đom đóm, không còn thấy bóng những bầy trẻ con đang đuổi theo vầng bụi lửa 
đom đóm để cố bắt lấy "hạt ngọc nhà trời". Và chính ra những cánh bướm, cánh chuồn chuồn thân mến của 
tôi đã rời bỏ những bụi cây hoang dại ven đường mà đi về nơi khu vườn địa đàng của chúng, trên những 
đồi cỏ kia, để lại tôi đứng một mình làm thằng bé lang thang cơ nhỡ thế này. Ôi! tôi muốn làm Liệt Tử cưỡi 
gió mà đi khắp nơi trên thành phố kinh xưa của tôi, thành phố nằm phơi mình giữa non xanh nước biếc, tỏa 
rộng linh hồn vô ưu thênh thênh trong hương cỏ. 
(Trích “Miền cỏ thơm” - Hoàng Phủ Ngọc Tường. Theo Tạp chí Sông Hương số 179- tháng 1 năm 2023)
Thực hiện yêu cầu sau: 
Câu 1. Vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế được gợi lên qua những chi tiết, hình ảnh nào? 
Câu 2. Chỉ ra ba đặc điểm nổi bật của thể loại Bút ký được thể hiện trong đoạn trích. 
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn sau: Bay theo những bước chân 
lang thang của tôi là những con bướm, những cánh chuồn nghe ngày nắng lên tung tăng trong không gian, 
ghé cây này, vờn cây kia, trong một thành phố lúc nào cũng cổ xưa, văng vẳng điệu nhã nhạc của cung 
đình đã hoang phế. 
Câu 4. Cảm xúc của nhân vật tôi được thể hiện như thế nào trong câu văn sau: Và chính ra những cánh 
bướm, cánh chuồn chuồn thân mến của tôi đã rời bỏ những bụi cây hoang dại ven đường mà đi về nơi 
khu vườn địa đàng của chúng, trên những đồi cỏ kia, để lại tôi đứng một mình làm thằng bé lang thang 
cơ nhỡ thế này. 
Câu 5. Từ nội dung được gợi ra ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) 
bàn về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên. 
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) 
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 1. (2,0 điểm) 
Viết đoạn văn nghị luận văn học (khoảng 150 chữ) phân tích hình tượng cái Tôi trữ tình của Hoàng Phủ 
Ngọc Tường được thể hiện trong đoạn trích (phần Đọc hiểu). 
Câu 2. (4,0 điểm) 
Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh (500 chữ) về hiện tượng nghiện trò chơi điện tử của giới trẻ hiện 
nay.
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 PHẦN ĐỌC HIỂU 4,0
 Vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế được gợi lên qua hình ảnh: 
 - Những ngọn đồi phía tây nam Huế bừng lên trong hương hoa cỏ. 
 - Mùi hương cỏ tràn vào thành phố, khiến không gian trở nên thơ mộng. 
 - Hình ảnh vườn Địa Đàng, những nàng tiên, và hoa đào nở. 
 1 - Cảnh bướm, chuồn chuồn bay trong không gian, tạo cảm giác bình yên. 0,75
 - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm. 
 - Học sinh trả lời được 2 đến 3 ý: 0,5 điểm. 
 - Học sinh trả lời1 ý: 0,25 điểm. 
 - Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm. 
 Đặc điểm nổi bật của thể loại Bút ký: 
 - Miêu tả sinh động, chân thực: Tác giả sử dụng những hình ảnh cụ thể, chi tiết để 
 tái hiện cảnh sắc mùa xuân ở Huế, như “những ngọn đồi phía tây nam Huế bừng 
 lên trong hương hoa cỏ,” hay “mùi hương bát ngát như thể mùi tóc bay trong 
 những chiều gió.” 
 - Thể hiện cảm xúc cá nhân, suy tư của tác giả: thể hiện nỗi nhớ, sự nuối tiếc về 
 những thay đổi ở Huế qua thời gian. 
 - Kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm và tự sự: Tác giả không chỉ mô tả cảnh vật mà 
 2 0,75
 I còn thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình (như nỗi tiếc nuối về sự biến mất của 
 những cánh bướm, chuồn chuồn, hay đom đóm). 
 Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. 
 - Học sinh trả lời 2 trong số những đặc trưng hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 
 điểm. 
 - Học sinh trả lời 1 trong số những đặc trưng hoặc diễn đạt tương đương: 0,25 
 điểm. 
 - Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm 
 Biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn “Bay theo những bước chân lang thang 
 của tôi là những con bướm, những cánh chuồn nghe ngày nắng lên tung tăng 
 trong không gian, ghé cây này, vờn cây kia”. 
 - Nhân hóa: bướm và chuồn chuồn được miêu tả có cảm xúc và hành động như 
 con người: "nghe ngày nắng lên tung tăng," hay "vờn cây này, ghé cây kia." 
 3 - Tác dụng: Biện pháp nhân hóa trong câu văn làm cho bướm, chuồn chuồn như 0,75
 có cảm xúc và hành động như con người, tạo ra hình ảnh thiên nhiên sống động 
 và gắn kết với con người, thể hiện sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên. 
 Đồng thời góp phần tăng sức gợi hình gợi cảm, tăng giá trị cho sự diễn đạt. 
 - Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. 
 - Học sinh trả lời được 2 ý như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm 
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn 11 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 - Học sinh trả lời được 1 ý như đáp án hoặc tương đương nhưng diễn đạt chưa 
 tốt: 0,25 điểm. 
 - Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm 
 Cảm xúc của nhân vật "tôi" là sự buồn bã, cô đơn. Khi những cánh bướm và 
 chuồn chuồn rời đi, nhân vật cảm thấy bị bỏ lại một mình, tạo nên cảm giác lạc 
 lõng, tiếc nuối về sự thay đổi và mất mát. 
 4 0,75
 - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm. 
 - Học sinh trả lời được 2 ý: 0,5 điểm. 
 - Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm. 
 HS tự do rút ra bài học cho bản thân đảm bảo đó là lẽ sống đúng đắn, tích cực: 
 - Học sinh nêu được bài học: 0,25 điểm. 
 5 1,0
 - Học sinh lý giải thuyết phục: 0,75 điểm. 
 - Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm. 
II PHẦN VIẾT 6,0
 a. Xác định yêu cầu về hình thức 
 Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn 
 0,25
 văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân 
 - hợp, móc xích hoặc song hành.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích hình tượng cái Tôi trữ tình của 
 0,25
 Hoàng Phủ Ngọc Tường được thể hiện trong đoạn trích.
 c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận 
 - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi 
 ý: 
 Có thể theo hướng sau: 
 Đặc điểm cái Tôi trữ tình: 
 - Cái Tôi trữ tình thể hiện tình yêu với quê hương: sự gắn bó sâu sắc với cảnh vật, 
 qua những hình ảnh "mùi hương bát ngát," "cánh cửa vườn Địa Đàng," hay 0,5
 1
 "những nàng tiên múa hát." 
 - Cái Tôi trữ tình thể hiện sự nuối tiếc, hoài niệm về quá khứ: nhớ về sự vắng 
 bóng của những cánh bướm, chuồn chuồn hay đom đóm, làm nổi bật sự thay đổi 
 của không gian, thời gian và cảm giác mất mát. 
 - Hành văn giàu chất trữ tình, mềm mại và tinh tế 
 - Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. 
 d. Triển khai ý đảm bảo các yêu cầu sau: 
 - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển 
 khai vấn đề nghị luận: sự cần thiết phải nỗ lực không ngừng của tuổi trẻ hiện nay. 
 - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. 0,5
 - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; 
 kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 
 - Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,5 điểm. 
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_ngu_van_11_sach_ket_noi_tri_thuc_giua_ki_2_co_d.docx