Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án)
Đọc đoạn trích:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn (1) sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu (2) nhuộm bùn
(Trích Bài thơ Hắc Hải (1955-1958),
Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi*, NXB Văn học, 2021)
*Nguyễn Đình Thi: quê gốc ở Hà Nội. Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, sáng tác kịch và âm nhạc. Ca ngợi quê hương là một trong những chủ đề quan trọng của thơ Nguyễn Đình Thi.
(1) Trường Sơn: dãy núi kéo dài từ thượng nguồn sông Cả trên đất Lào, giáp Nghệ An đến cực nam Trung Bộ của Việt Nam.
(2) Áo nâu: màu áo quen thuộc của người nông dân thở xưa. Trước đây người nông dân thường nhuộm vải bằng nước củ nâu.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Xác định cụm động từ trong dòng thơ: Cánh cò bay lả rập rờn.
Câu 3. Những phẩm chất nào của con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn thơ sau:
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
Câu 4. Đoạn trích trên đã bồi đắp cho em tình cảm tốt đẹp nào đối với quê hương đất nước? (Trình bày từ 3-5 dòng).
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án)
Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 BẮC NINH Môn: Ngữ văn - Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn (1) sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu (2) nhuộm bùn (Trích Bài thơ Hắc Hải (1955-1958), Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi*, NXB Văn học, 2021) *Nguyễn Đình Thi: quê gốc ở Hà Nội. Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, sáng tác kịch và âm nhạc. Ca ngợi quê hương là một trong những chủ đề quan trọng của thơ Nguyễn Đình Thi. (1) Trường Sơn: dãy núi kéo dài từ thượng nguồn sông Cả trên đất Lào, giáp Nghệ An đến cực nam Trung Bộ của Việt Nam. (2) Áo nâu: màu áo quen thuộc của người nông dân thở xưa. Trước đây người nông dân thường nhuộm vải bằng nước củ nâu. Thực hiện yêu cầu: Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Xác định cụm động từ trong dòng thơ: Cánh cò bay lả rập rờn. Câu 3. Những phẩm chất nào của con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn thơ sau: Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn. Câu 4. Đoạn trích trên đã bồi đắp cho em tình cảm tốt đẹp nào đối với quê hương đất nước? (Trình bày từ 3-5 dòng). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn (khoảng 300 chữ) kể lại trải nghiệm đáng nhớ khi em mới vào học tại trường Trung học cơ sở. -----------HẾT---------- DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần/Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 4,0 1 Thể thơ: Lục bát 0,75 Hướng dẫn chấm: HS trả lời đúng nội dung đạt 0,75 điểm. 2 - Cụm động từ: bay lả rập rờn 0,75 Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng nội dung đạt 0,75 điểm. - HS xác định cụm từ “bay lả” đạt 0,5 điểm. 3 Phẩm chất của con người Việt Nam được thể hiện trong đoạn thơ: 1,5 - Mạnh mẽ trong đau thương (chịu nhiều thương đau); cần cù trong lao động (vất vả in sâu, áo nâu nhuộm bùn). Hướng dẫn chấm: - HS trả lời đúng nội dung đạt điểm tối đa. - HS trả lời 02 ý nhưng không đưa được câu/cụm từ chứng minh: đạt 1,0 điểm - HS trả lời đúng mỗi nội dung đạt 0,75 điểm. - HS diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. 4 Những dòng thơ trên đã bồi đắp tình cảm tốt đẹp với quê hương, đất nước: 1,0 - Yêu mến và tự hào cảnh sắc của quê hương - Biết ơn, kính trọng thế hệ cha ông, kế thừa phát huy những phẩm chất tốt đẹp. - - Hướng dẫn chấm: Học sinh lựa chọn được tình cảm phù hợp, đáp ứng số dòng theo yêu cầu, đạt điểm tối đa. VIẾT 6,0 Viết đoạn văn (khoảng 80 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn trích 2,0 1 ở phần Đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn 0,25 Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 80 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, ... b. Xác định đúng nội dung 0,25 Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp cảnh sắc và con người Việt Nam. c. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu 1,0 - Cảm nhận về nội dung: ca ngợi vẻ đẹp cảnh sắc và con người Việt Nam. + Cảnh sắc tươi đẹp, trù phú, nên thơ, thanh bình, quen thuộc, gần gũi của đất nước Việt Nam mênh mông biển lúa, cánh cò bay rập rờn, mây mờ che đỉnh Trường Sơn. + Vẻ đẹp con người Việt Nam giản dị, cần cù, chịu thương chịu khó, kiên cường vượt gian khổ chịu nhiều thương đau, vất vả in sâu, áo nâu nhuộm bùn. + Tác giả thể hiện sự yêu mến, tự hào, trân trọng trước vẻ đẹp cảnh sắc và con người Việt Nam Việt Nam đất nước ta ơi, đâu trời đẹp hơn, biết mấy thân yêu. DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com - Cảm xúc về nghệ thuật: Thể thơ lục bát, vần điệu nhịp nhàng, cân đối, từ ngữ gợi tả; biện pháp tu từ: nhân hóa, đảo ngữ, so sánh d. Diễn đạt 0,25 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. đ. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Viết bài văn (khoảng 300 chữ) kể lại trải nghiệm đáng nhớ khi em mới vào học 4,0 2 tại trường Trung học cơ sở. a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn 0,25 Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 300 chữ) của bài văn. b. Xác định đúng nội dung 0,5 Kể lại trải nghiệm đáng nhớ khi em mới vào học tại trường Trung học cơ sở. c. Viết bài văn kể chuyện đảm bảo các yêu cầu 2,5 Lựa chọn được các thao tác kể chuyện phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm; trình bày theo bố cục ba phần của bài văn kể lại một trải nghiệm. Có thể triển khai theo hướng sau: *Mở bài : Giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ khi mới vào trường Trung học cơ sở. *Thân bài: Kể lại diễn biến của trải nghiệm. - Thời gian: Đó là khi nào? - Không gian: Trường Trung học cơ sở trong trải nghiệm ấy như thế nào? - Em đã gặp ai? Nói những gì? Làm gì? - Điều gì làm em ấn tượng nhất khi mới vào trường Trung học cơ sở? - Cảm xúc của em khi mới vào trường Trung học cơ sở là gì? *Kết bài: Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của em. d. Diễn đạt 0,25 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. đ. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về câu chuyện, có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng 10,0 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 PHÒNG GDĐT TP HẢI DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Môn: Ngữ văn – Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ ĐỀ XUẤT (Không kể thời gian phát đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Em hãy đọc ngữ liệu sau, trả lời các câu hỏi và ghi câu trả lời vào giấy kiểm tra: Con tàu từ từ rẽ sóng... tiến lên... Chúng tôi lênh đênh ở biển khơi bát ngát...Về phía tây, rặng núi Tà Lơn bệ vệ nằm dài trong mây khói. Đảo Phú Quốc. Một vệt xanh xanh to lớn nằm chắn ngang phía trước, mây toà lờ mờ, như dán dính với da trời... Đảo Phú Quốc! Cảnh bấy lâu trong mộng tưởng thì kìa đã hiện ra trước mắt... Chúng tôi cảm thấy lòng sung sướng, mạnh mẽ. Cơm nước nghỉ ngơi xong, chiều lại rủ nhau đi tắm biển. Bãi cát trắng phau, chạy dài hàng mấy nghìn thước. Ngoài khơi xa, lác đác mấy chiếc thuyền đánh cá, cánh buồm trắng in vào đám mây hồng. Bên rặng núi mờ xanh, nhởn nhơ đàn nhạn lạc, tạc thành một bức tranh ảnh khổng lồ tuyệt đẹp. ...Chúng tôi đi trong các ngõ đường để xem cảnh đêm nơi hòn bãi. Trăng mười một. Đêm mờ, sương lạnh, ở đây thật có cái vẻ tĩnh mịch vô cùng. Trên mặt biển, lác đác có những thuyền con đi “thẻ” mực, ánh đèn soi xuống đáy nước, xa trông lấp lánh như gương. Người ở đây làm việc thật không mấy lúc nghỉ ngơi, những việc nặng nhọc thì làm về ban ngày, còn những việc nhẹ nhàng thì làm về buổi tối. Dưới ngọn đèn mờ, người vá lưới, kẻ chuốt mây, vừa làm vừa chuyện vãn, trông có vẻ sung sướng, ung dung, an vui về công việc. (Trích:“Chơi Phú Quốc”-Mộng Tuyết, Báo Nam Phong, số 188, ngày16-6-1934) Câu 1.(0,5 điểm): Đoạn trích được viết theo thể loại nào? A. Du kí C. Nhật kí B. Hồi kí D. Bút kí Câu 2.(0,5 điểm): Chủ đề của đoạn trích là gì? A. Tình cảm gia đình. B. Tình yêu quê hương đất nước. C. Tình yêu thiên nhiên. D. Tình mẫu tử. Câu 3.(0,5 điểm): Phương thức biểu đạt của đoạn trích là? A. Tự sự, miêu tả và biểu cảm. B. Miêu tả và biểu cảm. C. Tự sự và biểu cảm. D. Tự sự và miêu tả. . Câu 4.(0,5 điểm): Ý nào sau đây không đúng với đoạn trích ? A. Ngôi kể thứ nhất. B. Những cảnh vật, con người trong đoạn trích là do tác giả tưởng tượng C. Kể về chuyến đi của tác giả diễn ra chưa lâu về đảo Phú Quốc . D. Tác giả miêu tả, kể lại và phát biểu cảm nghĩ về cảnh sắc và con người đảo Phú Quốc. DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu 5.(0,5 điểm): Qua chuyến đi đến đảo Phú Quốc, tác giả đã được trải nghiệm và hiểu thêm gì về nơi đây? A. Thiên nhiên B. Ẩm thực C. Con người D. Cả A và C Câu 6.(0,5 điểm): Câu“Dưới ngọn đèn mờ, người vá lưới, kẻ chuốt mây, vừa làm vừa chuyện vãn, trông có vẻ sung sướng, ung dung, an vui về công việc ” có mấy từ láy? A. 1 từ B. 2 từ C. 3 từ D. 4 từ Câu 7.(0,5 điểm): Câu“Bên rặng núi mờ xanh, nhởn nhơ đàn nhạn lạc, tạc thành một bức tranh ảnh khổng lồ tuyệt đẹp”sử dụng biện pháp tu từ gì? A. Điệp ngữ C. Nhân hóa B. Ẩn dụ D. So sánh Câu 8.(0,5 điểm): Dòng nào nêu đúng giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên? A. Ngôi kể thứ nhất kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt. B. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc hấp dẫn người đọc. C. Hệ thống lí lẽ sắc bén, dẫn chứng chân thực, thuyết phục. D. Ngôi kể thứ nhất kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt, ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. Câu 9.(1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích? Câu 10.(1,0 điểm): Em cần làm những việc gì để thể hiện tình yêu của em đối với quê hương? PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân về một chuyến đi. ------------------------- Hết ------------------------ DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM I.YÊU CẦU CHUNG 1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh, hướng dẫn chấm chỉ nêu những gợi ý có tính chất định hướng. 2. Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh trên hai phương diện: kiến thức và kĩ năng. Chỉ cho điểm tối đa mỗi ý khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Cần khuyến khích những bài làm có tìm tòi, sáng tạo riêng trong nội dung và hình thức thể hiện. 3. Tổng điểm toàn bài: 10 điểm, chi tiết đến 0,25 ( không làm tròn số). II. YÊU CẦU CỤ THỂ Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 B 0,5 3 A 0,5 4 B 0,5 5 D 0,5 6 B 0,5 7 C 0,5 8 D 0,5 9 HS có thể trả lời: - Những trải nghiệm thú vị của tác giả về vẻ đẹp diệu kì của thiên nhiên và cuộc 0,75 sống tươi vui, bình dị của con người khi đến đảo ngọc Phú Quốc. - Thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả. 0,25 10 Học sinh có thể kể ra một số việc làm hợp lí, có sức thuyết phục. Đảm bảo 2 1,0 trong số các ý sau cho 1,0 điểm. + Tích cực tìm hiểu, tham quan học tập để hiểu thêm về quê hương. + Vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện,... thể hiện tình cảm của em đối với quê hương. + Giới thiệu cho bạn bè khắp nơi biết về vẻ đẹp của quê hương. + Làm hướng dẫn viên cho du khách. +Tham gia dọn vệ sinh môi trường, trồng cây; chăm sóc các công trình văn hóa lịch sử trên quê hương. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự. 0.25 - Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. - Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân về 0.25 một chuyến đi. Sử dụng ngôi kể thứ nhất. c. Triển khai bài viết theo yêu cầu đề bài: Học sinh có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com * Mở bài: Giới thiệu chuyến đi đáng nhớ mà em muốn kể. 0,25 *Thân bài: - Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ. 2,5 - Kể hành trình, diễn biến xảy ra trong chuyến đi: Bắt đầu lúc nào? Trên đường đi, điểm đến, quang cảnh trên hành trình? - Kể lại sự việc đáng nhớ hoặc miêu tả quang cảnh thiên nhiên, di tích lich sử, danh lam thắng cảnh ... ở những nơi em đã đi qua. * Kết bài: - Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi? Em có cảm nhận gì về chuyến đi: vui vẻ, hạnh phúc hay buồn rầu, tiếc nuối...? - Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi hoặc mong ước về những chuyến đi 0,25 bổ ích, lí thú tiếp theo. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,25 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, có sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm và biện pháp tu từ đã học trong quá trình kể chuyện. Ngôn ngữ giàu sức 0,25 biểu cảm, bài viết lôi cuốn hấp dẫn. * Trên đây chỉ là một số gợi ý chung. Khi chấm GV sẽ căn cứ vào bài làm cụ thể của HS, có trao đổi thảo luận tại nhóm chuyên môn để đánh giá cho điểm linh hoạt, phù hợp với thực tế. ------------------HẾT---------------- DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 3 PHÒNG GD & ĐT CHỢ MỚI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN QUANG SÁNG MÔN: NGỮ VĂN Đề chính thức Thời gian: 90 Phút (không kể thời gian phát đề ) ĐỀ BÀI: A. ĐỌC – HIỂU: (4,0 ĐIỂM) Đọc đoạn văn sau : [1] Năm Thạch Sanh lên bảy thì bà cũng qua đời. Thạch Sanh sống lủi thủi một mình bên một gốc cây đa, với cả gia tài chỉ có một chiếc rìu và lại tiếp tục nghề của cha mẹ hàng ngày vào rừng đốn củi để nuôi thân. Năm mười ba tuổi, Sanh được Ngọc Hoàng phái một ông tiên vào loại giỏi nhất trên thiên đình xuống dạy cho các môn võ nghệ và đủ mọi phép thần thông. [2] Một hôm, có gã hàng rượu tên là Lý Thông đi qua ngồi nghỉ mát ở gốc đa. Thấy Sanh là người có sức vóc khác thường, đoán là người được việc, Thông bèn lân la gạ chuyện rồi ngỏ ý muốn kết nghĩa anh em. Vốn lòng ngay dạ thẳng, Sanh vui vẻ nhận lời và về ở với Lý Thông. ( Thạch Sanh - Nguồn Internet ) Lựa chọn đáp án đúng ( Mỗi câu đúng được 0,5 điểm ) Câu 1. Nhân vật chính trong đoạn trích là ai? A. Thạch Sanh B. Lý Thông C. Người mẹ D. Ông tiên Câu 2. Truyện Thạch Sanh được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba C. Ngối thứ hai D. Ngôi thứ nhất số ít Câu 3. Từ Võ nghệ là : A. Từ đơn B. Từ láy C. Từ ghép D. Thành ngữ Câu 4. Dòng nào sau đây tóm tắt được ý chính của đoạn trích? A. Bà mẹ qua đời. B. Lý Thông làm quen với Thạch Sanh. C. Thạch Sanh vào rừng đốn củi. D. Thạch Sanh được dạy võ nghệ và kết bạn với Lý Thông. Câu 5. Tài năng của Thạch Sanh là gì? A.Giỏi võ nghệ và mọi phép thần thông. B. Giỏi đốn củi. C. Giỏi buôn bán. D. Giỏi bắn cung. Câu 6. Chủ đề của đoạn văn (1) là gì? A. Lý Thông bán rượu. B. Thạch Sanh được dạy võ nghệ và mọi phép thần thông. C. Lý Thông kết bạn với Thạch Sanh. D. Thạch Sanh đi đốn củi. Câu 7. Nghĩa của thành ngữ “Lòng ngay dạ thẳng” là gì? A. Đốn củi nuôi thân. B. Không làm được việc gì. C. Người ngay thẳng , thật thà. D. Người không quen biết. DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Văn cuối Kì 1 Lớp 6 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu 8. Hình ảnh “sức vóc khác thường” là hình ảnh : A. So sánh B. Hoán dụ C. Điệp ngữ D. Ẩn dụ Trả lời câu hỏi , thực hiện yêu cầu: (2,0 điểm) Câu 9. Hãy nêu bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của Thạch Sanh đối với Lý Thông. (1 điểm) Câu 10. Em hãy trình bày điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật Lý Thông và Chó Sói (Trong Chó Sói và Chiên con). (1 điểm) B. VIẾT: (4,0 ĐIỂM) Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hay truyện cổ tích. DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_van_cuoi_ki_1_lop_6_canh_dieu_co_dap_an.docx

