Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án)
Câu 4. (0.5đ) Văn bản trên nói về đề tài gì?
A. Tệ nạn xã hội. B. Ô nhiễm môi trường.
C. Suy thoái đạo đức. D. Sùng bái vật chất.
Câu 5. (0.5đ) Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của văn bản?
A. Con người đang hủy hoại trái đất.
B. Những hành động hủy hoại trái đất của con người và hậu quả của nó.
C. Con người đang tàn phá môi trường.
D. Những hậu quả do việc tàn phá môi trường gây ra.
Câu 6. (0.5đ) Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì?
A. Cung cấp thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường.
B. Cảnh báo con người về vấn đề ô nhiễm môi trường.
C. Lên án những hành động hủy hoại trái đất.
D. Tiên đoán về sự diệt vong của loài người.
Câu 7. (0.5đ) Tác giả bộc lộ thái độ gì qua văn bản trên?
A. Lo lắng, phẫn nộ. B. Căm phẫn tột cùng. C. Căm thù gây gắt. D. Sợ hãi sâu sắc.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. (0.5đ) Anh/ chị rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên?
Câu 9. (1.0đ) Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Khi con người ở trong sa
mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều” không? Lí giải?
Câu 10. (1.0đ) Theo anh/ chị, mỗi cá nhân cần làm gì để ngăn chặn tình trạng “bóc lột trái
đất”? (Viết khoảng 5 – 7 dòng).
II. VIẾT (4.0 điểm)
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thể hiện quan điểm lối sống tích cực trong xã
hội hiện đại về vấn đề: thực hành lối sống xanh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án)
DeThiVan.com ĐĐềề TThhii Ngữ Văn Ngữ Văn Cuối Kì 1 CánhD ách Cánh Diều Sá u Có Đáp Án Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com Đ Ề SỐ 1 KIỂM TRA CUỐI KÌ I S Ở GD&ĐT QUẢNG NAM M ÔN: NGỮ VĂN – LỚP 11 TRƯỜNG THPT ÂU CƠ T hời gian: 90 phút (không kể thời gian đề) I . ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đ ọc văn bản sau: N hân loại đang điên cuồng bóc lột trái đất: Chúng ta khoan vào trái đất trăm ngàn lỗ thủng, chúng ta làm ô nhiễm các dòng sông, đại dương và không khí, chúng ta tập trung lại một chỗ, dùng sắt thép và xi măng x ây nên những công trình kiến trúc kỳ quái, đặt cho nó cái tên mỹ miều là “thành phố”, chúng ta ở trong n hững thành phố này thoải mái phóng túng những dục vọng của mình, tạo ra những thứ rác rưởi vĩnh viễn k hó mà tiêu huỷ được. S ởo với người nông thôn, người thành thị là có tội, so với người nghèo, người giàu là có tội, so với nhân dân, quan chức là có tội, theo một ý nghĩa nào đó mà nói, quan càng to, tội càng lớn, vì quan càng cao, p hạm vi cai quản càng rộng, dục vọng càng lớn, hao phí tài nguyên càng nhiều. S o với các quốc gia chưa phát triển, quốc gia phát triển là có tội, vì dục vọng của các nước phát triển còn l ớn hơn, nước phát triển không chỉ làm hại trên lãnh thổ của mình, mà còn ảnh hưởng đến các nước khác, đ ến Hải phận Quốc tế, đến Bắc cực, Nam cực, lên mặt trăng, đi lên vũ trụ làm những việc có hại một cách mù quáng. Đ ịa cầu bốn bề lửa khói, toàn thân run rẩy, biển cả kêu gào, cát bụi bay khắp nơi, hạn hán lũ lụt, bệnh tật l an tràn đều liên quan đến sự phát triển bệnh hoạn của khoa học kỹ thuật dưới sự kích thích bởi dục vọng tham lam của các nước phát triển [] K ởhi con người trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất n hiều. Khi gặp động đất và sóng thần, người ta sẽ hiểu, cho dù có bao nhiêu biệt thự hào hoa, khách sạn s ang trọng, thì trong bàn tay vĩ đại của tự nhiên cũng chỉ là một đống bùn đất. Khi con người huỷ hoại trái đ ất tới mức không còn phù hợp để sống được nữa, lúc đó, quốc gia nào, dân tộc nào, chính đảng hay cổ p hiếu nào cũng trở nên vô nghĩa (Mạc Ngôn, Theo Sound Of Hope, Minh Tâm biên dịch). L ựa chọn đáp án đúng: C âu 1. (0.5đ) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản? A . Tự sự. B. Nghị luận. C. Thuyết minh. D. Miêu tả. C âu 2. (0.5đ) Câu văn nào sau đây nói lên luận đề của văn bản? A . Nhân loại đang điên cuồng bóc lột trái đất. B ở. So với người nông thôn, người thành thị là có tội. C . So với các quốc gia chưa phát triển, quốc gia phát triển là có tội. D ở. Khi con người trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương r ất nhiều. C âu 3. (0.5đ) Để tăng tính thuyết phục cho văn bản, tác giả đã sử dụng cách nào sau đây? A . Đưa ra các dẫn chứng cụ thể. B. Đưa ra các lí lẽ thấu đáo. C . Kết hợp tự sự với biểu cảm. D. Đưa các dẫn chứng cụ thể, lí lẽ thấu đáo. DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com C âu 4. (0.5đ) Văn bản trên nói về đề tài gì? A . Tệ nạn xã hội. B. Ô nhiễm môi trường. C . Suy thoái đạo đức. D. Sùng bái vật chất. C âu 5. (0.5đ) Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của văn bản? A . Con người đang hủy hoại trái đất. B . Những hành động hủy hoại trái đất của con người và hậu quả của nó. C . Con người đang tàn phá môi trường. D . Những hậu quả do việc tàn phá môi trường gây ra. C âu 6. (0.5đ) Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì? A. Cung cấp thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường. B . Cảnh báo con người về vấn đề ô nhiễm môi trường. C . Lên án những hành động hủy hoại trái đất. D . Tiên đoán về sự diệt vong của loài người. C âu 7. (0.5đ) Tác giả bộc lộ thái độ gì qua văn bản trên? A . Lo lắng, phẫn nộ. B. Căm phẫn tột cùng. C. Căm thù gây gắt. D. Sợ hãi sâu sắc. T rả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu: C âu 8. (0.5đ) Anh/ chị rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên? C âu 9. (1.0đ) Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Khi con người ở trong sa m ạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều” không? Lí giải? C âu 10. (1.0đ) Theo anh/ chị, mỗi cá nhân cần làm gì để ngăn chặn tình trạng “bóc lột trái đ ất”? (Viết khoảng 5 – 7 dòng). II. VIẾT (4.0 điểm) A nh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thể hiện quan điểm lối sống tích cực trong xã h ội hiện đại về vấn đề: thực hành lối sống xanh. Hết DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com H ƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I Đ ỌC HIỂU 6,0 1 B 0.5 2 A 0.5 3 D 0.5 4 B 0.5 5 B 0.5 6 C 0.5 7 A 0.5 H ọc sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và liên quan đến nội d ung văn bản. Tham khảo: - Cần có những hành động để bảo vệ trái đất - Cần lên án những hành động hủy hoại trái đất 8 0.5 H ướng dẫn chấm: - Hs trá lời được đầy đủ 0.5 điếm - Hs nói chạm ý: 0,25 điểm - Hs không trá lời 0 điếm H ọc sinh được tự do bày tỏ quan điểm, miễn là có những lí giải thuyết phục. Tham khảo: - Đồng tình - Lí giải: + Nước và thực phẩm là những nhu yếu phẩm thiết yếu để duy trì sự sống của con người +ở Khi trong sa mạc, dù có nhiều vàng bạc và kim cương, ta cũng không thể d ùng chúng để mua nước và thực phẩm 9 1.0 + Qua đó ta thấy, vàng, bạc, kim cương dù quý giá, nhưng đối với sự sinh tồn, n ó chỉ là cái thứ yếu. Khi con người đã tàn phá trái đất đến mức không còn n ước và thực phẩm để dùng, thì dù có giàu có đến đâu, chúng ta vẫn sẽ diệt vong. H ướng dẫn chấm: - Hs trá lời đầy đủ 2 ý (1 điếm) - Hs trá lời chưa đầy đủ ý (0.5 điếm) - Hs không trả lời 0 điểm M ột số biện pháp mà mỗi cá nhân cần làm để ngăn chặn tình trạng "bóc lột trái đất": 10 - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của mọi người về tầm quan trọng của môi 1.0 t rường sống và những hậu quả khôn lường của việc tàn phá tự nhiên - Có những hành động thiết thực để bảo vệ và phục hồi thiên nhiên DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com - Lên án, ngăn chặn những hành động phá hoại tài nguyên, môi trường H ướng dẫn chấm: - Hs trình bày rõ ràng, thuyết phục, lời văn gãy gọn, hợp chuẩn mực đạo đức, không sai lỗi chính tả. (1.0 điểm) - Hs trả lời tương đối rõ ràng, còn vụng về (0.75 điểm) - Hs trả lời có ý hợp lý nhưng con sơ sài, vụng về trong cách diễn đạt. (0.25 >0.5 điểm) - Hs trả lời sai hoặc không trả lời. (0 điểm) II VIẾT 4,0 a . Đàm bào cấu trúc bài nghị luận xã hội. 0,25 b . Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: T hể hiện quan điểm lối sống tích cực trong xã hội hiện đại về vấn đề: thực h ành lối sống xanh. 0,5 H ướng dẫn chấm: - Học sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điếm - Học sinh xác định chưa đầy đú vấn đề nghị luận: 0,25 điếm c . Triến khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: H ọc sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề c ần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn c hứng hợp lí. Sau đây là một số gợi ý: I. MỞ BÀI D ẫn dắt, giới thiệu được luận đề: thực hành lối sống xanh. II. THÂN BÀI 1. Giải thích: - Lối sống xanh là lối sống thân thiện với môi trường, hòa hợp với tự nhiên. - Đây là lối sống tích cực trong xã hội hiện đại. 2. Phân tích, bình luận: - Tự nhiên và con người luôn có mối quan hệ mật thiết. Hiện nay môi trường 2.5 b ị ô nhiểm nặng nề nên con người cần thực hiện lối sống xanh. - ở L ối sống xanh được thể hiện việc sử dụng những đồ dùng có khả năng tái c hế hoặc thân thiện với môi trường, trồng cây gây rừng, khai thác vừa phải các nguồn tài nguyên,... - Sống xanh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống: + Bảo vệ sức khỏe con người. + Duy trì môi trường sống lành mạnh cho các thế hệ sau. + Nâng cao sức khỏe tinh thần,... - Mặt trái của vấn đề: + Lối sống xanh chưa được áp dụng một cách rộng rãi vì nhiều người chưa có ý thức bảo vệ môi trường. + Nếu không thực hiện lối sống xanh, môi trường sẽ bị hủy hoại bởi rác thải, DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com t ài nguyên cạn kiệt và con người sẽ diệt vong. 3. Bài học rút ra: C on người cần chung tay thực hiện lối sống xanh bằng nhiều hình thức. III. KẾT BÀI K hẳng định, khái quát lại ý nghĩa của vấn đề. (Thực hành lối sống xanh không c hỉ là một trào lưu mà còn là một trách nhiệm cộng đồng, từ việc cá nhân đến t ầm vóc toàn cầu. Chúng ta cần hành động ngay từ bây giờ để bảo vệ môi trường và tương lai của chúng ta). H ướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,0-2,5 điếm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,0-1,75 điếm - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điếm - 0,75 điểm. d . Chính tả, ngữ pháp Đ ảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,25 H ướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm măc từ 05 lỗi chính tả, ngữ pháp. e . Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy. H ướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân t ích, đánh giá; biết so sánh, mở rộng để làm nối bật nét đặc sắc về nội dung và 0,5 n ghệ thuật cúa bài thơ; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; v ăn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điếm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điếm. T ổng điểm 10.0 DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 TẠO BẮC NINH Môn: NGỮ VĂN - Lớp 11 Thời gian làm bài: 90 phú t (không kể thời gian phát đề ) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Cha tôi thế hệ 5X, chớm già. Sinh năm Canh Dần, theo tuổi bà mụ, tính đến nay cha vừa tròn năm mươi chín tuổi. Hơn nửa thế kỷ có mặt trên đời thì bốn mươi năm cha mặc áo nhà binh, cầm súng và xa nhà. Cha tôi lấy vợ muộn và lại muộn đường con cái bởi đi chinh chiến hết miền Nam rồi sang Campuchia đến năm 1989 mới về nước, sau ở lì Tây Nguyên thỉnh thoảng mới về nhà...[...] Cha trở về, cha mang theo nguyên hình vị đại tá tại ngũ. Sáng mới năm giờ, cha đã gọi tôi dậy lên sân thượng tập thể dục. Cha hô một hai, một hai, con cũng hô một hai ... một hai ... đến mức sáng bảnh bà hàng phố ngó đầu sang bảo: “Nhà mày đang huấn luyện tân binh à?”. Mẹ tôi không giận cứ cười ngặt nghẽo. Cha tôi đọc báo nghe đài, xem ti vi. Ông càng lo cho tôi, đứa con trai độc nhất. Nó mà dây vào nghiện hút thì không những đời nó tàn mà cả nhà khổ, ông sẽ mất con. Lúc nào, cha tôi cũng cảm thấy bất ổn. Đi ra đường thì sợ tai nạn giao thông, về nhà thì chỉ sợ con hư hỏng, sợ vợ làm ăn đổ bể ... Suốt cả đời, cha tôi quen rèn luyện người khác, quen chăm lo người khác nên nó ngấm vào máu, thành thuộc tính cố hữu rồi. Tối, cha bắt cả nhà đi ngủ sớm. Riêng điểm này thì tôi khó chịu lắm, cứ mặt nặng mày nhẹ với cha. Bấy lâu nay quen sống tự do, tôi học hành ấm ở rồi lướt web, chơi game, hoặc chat với mấy đứa “chip con” cùng lớp đến một, hai giờ sáng. Một tuần, mẹ tôi sáu ngày đến vũ trường nhảy nhót, hoặc đi uống cà phê đến khuya mới về. Chị Mai mải xem phim Hàn Quốc liên miên. Cái thứ phim toàn khóc lóc, thất tình, ung thư, hoặc bệnh máu trắng rồi ân hận, sám hối... có gì đáng đồng tiền bát gạo mà lấy mất thời gian của chị tôi đến thế? Cha về. Cha thiết quân luật. Đừng hòng ai thức khuya quá mười một giờ đêm. Cha bảo: “Cứ như đơn vị bố thì chín giờ rưỡi là kèn báo ngủ đã tèn teng... tèn teng... Anh nào có muốn đọc nốt bài báo cũng không được vì trực ban... tắt điện”. Chị Mai tôi than thở: “Cứ thế này thì tao đến phải lấy chồng mất thôi, chạy trốn vào nhà bà mẹ chồng có khi còn tự do hơn”. Tuy có ca thán về cha, nhưng chị Mai thương cha vô cùng. Cái dạo chị mới năm sáu tuổi, cha về phép. Một cái khung xe đạp, một con búp bê tóc vàng, vài mảnh vải cho vợ con; vậy mà cả nhà vẫn đầm ấm, hạnh phúc, vui vẻ. Cha rất quý con gái. Ngày ấy, gia đình tôi chưa chuyển lên Hà Nội ở. Chiều chiều, cha tôi dẫn con gái đi dọc triền đê nhìn đồng quê sông nước. Hình ảnh cha vận sắc phục nhà binh, đeo quân hàm đỏ chói, bàn tay to dầy thô dắt đứa con gái nhỏ bé lích chích đi tha thẩn, nhàn hạ, thanh bình trên triền đê đầy hoa cỏ may cứ đi theo chị tôi suốt tuổi thơ đến bây giờ. Nhưng, ám ảnh, sợ hãi nhất là khi cha khoác ba lô trả phép. Ngày ấy, bên chiến trường Campuchia đánh bọn Pôn Pốt vẫn đang ác liệt. Cha phải đi, bên ấy có nhiều việc đang chờ. Con gái và cha vừa ấm hơi, quen nhau thì cha đã ra đi. Cha không muốn mẹ đưa ra tận ga tàu, cha sợ những giọt nước mắt sụt sùi. Mẹ và chị tôi tiễn chân cha ra đầu làng. Cha âu yếm nhìn vợ, rồi ôm hôn con gái, cha bảo mẹ tôi: “Em và con về đi”. Cha thả con gái xuống và quay lưng rảo bước, những bước chân dài đạp trên đá mạt rào rạo, vội vã, thỉnh thoảng quay lại vẫy vẫy tay. Bỗng chị tôi khóc thét lên và cùn cụt chạy theo cha. Cha tôi quay lại ôm choàng lấy con gái. Nước mắt chị tôi nhoen nhoét vào gương mặt dãi dầu từng trải của cha. Mẹ tôi bảo: “Hay anh ở lại, mai hãy đi”. Cha tôi bảo: “Em đừng buồn. Anh mà ở lại thì anh không đi được nữa. Thôi nào con, cho bố đi nào”. Cha chuyền tay trao con gái cho vợ rồi quay gót. Lần này, bước chân ông quả quyết, thật nhanh, không ngoái đầu nhìn lại. Mẹ và chị tôi thầm thũi khóc nhìn bóng cha tôi cứ xa dần, mờ dần. DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com Hầu như tôi không có kỷ niệm ấu thơ với cha. Cha nhẹ nhàng với con gái bao nhiêu thì nghiêm khắcớ v i con trai bấy nhiêu. Hễ lầnọ nào tôi đi h cệ luy n thi về là cha hỏiừ han t ng lừi t ng tí:“Hôm nay con họcế môn gì? Con có ti p thu được không?...”. Tất nhiên, tôi khó chịu ra mặt, trả lời qua loa đôi chút. Lúc cha chưa về, mẹ chẳng bao giờ xét nét tôi như thế. [...] (Trích Cha Tôi - Sương Nguyệt Minh, Tập truyện ngắn Dị hương, NXB Hộ, i Nhà văn 2009, tr. 163 - 171) Thực hiện các yêu cầu sau: CXâu 1. ác định ngôi kể của đoạn trích. Câu 2. Thảeo văn b n, trước khi cha về, buổi tối cuộc sốnậg gia đình nhân v t tôi thường diễn ra như thế nào? Câu 3. Qế ua chi ti t: Cha tôi bảoừ:“Em đ nồg bu n. Anh mà ở lại thì anh không đi được nữa. Thôi nốào con, cho b đi nào”, em hiểu gì thêm về người cha trong câu chuyện? Câu 4. Nêu tác dụnủg c a biện pháp tu từ liệtợ kê đư c sử dụnạg trong đo n: Lúc nào, cha tôi cũng cảm thấy bất ổn. Đi ra đường thì sợ tai nạn giao thông, về nỉ hà thì ch sợ con hư hỏng, sợ vợ làm ăn đổ bể ... Suốt cả đời, cha tôi quen rèn luyện người khác, quen chăm lo người khác nên nó ngấm vào máu, thành thuộc tính cố hữu rồi. Câu 5. Qua lời kể củaậ nhân v t tôi về cách giáo dụcủ c a người cha - một người quân nhân, với những đứa con; em có đồng tình với cách giáo dục đó trong cuộc hành trình phát triển và trưởng thành của mỗi người hay không? II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nhân vật người cha qua cảm nhận của nhân vật tôi trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Theodor Mommsen cho rằng “Không có đam mê, không có thiên tài”. Hã y viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) bàn về đam mê của con người trong cuộc sống. --------- Hết --------- DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Nể gôi k của đoạn trích: Ngôi thứ nấh t. 0,5 Hướnẫg d n chấm: HS tảr lời đúng nội dung đạt: 0,5 điểm. 2 Theo văn bản, trước khi cha về,ổ bu iố t i cuộc sống gia đình nhân vật 0,5 tôi thường diễn ra: tôi học hành ấm ở rồi lướtặ web, chơi game, ho c chat với mấy đứớa “chip con” cùng l pế đ n mộtờ, hai gi sáng; mẹ tôi sáu nếgày đ n vũ trườnảg nh yặ nhót, ho c đi uốnếg cà phê đ n khuya mới về;ị Ch Mả ai m i xem phim Hàn Quốc liên miên. Hướnẫg d n chấm: - HS trả lờiộ đúng n iạ dung đ t 0,5 điểm. - HS trích nguyên văn đạt điểm tối đa. 3 Qua chếi ti t trên, em hiểuề rõ hơn v người cha trong câu chuyện: là 1,0 một ngườiệ lính có trách nhi mặ , luôn đ t nhiệm vụ lầên hàng đ u, sẵn sàng hi sinh hạnấớh phúc cá nhân vì đ t nư c. Hướnẫg d n chấm: - HS trả lời đúng nội dung đạt 1,0 điểm. - Hễ S có cách di n đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. 4 - Biệnừ pháp tu t lệi t kê: sợ tai nạnợ giao thông, s con hư hỏnợg, s vợ 1,0 làm ăn đổ bể ... - Tụác d ng: nhấn mạnữh nh ng lo lắnấg, b t an trong lòng người cha sau kạhi t i ngũ; thể hiện tình yêu thương củaậ nhân v t dành cho gia đình; câu văn thêm sinh độnấg, h pẫ d n. Hướnẫg d n chấm: - HS trả lời đúng nội dung đạt 1,0 điểm. - HS trả lời đúng mỗi tác dụnạg đ t 0,25 điểm. - Hễ S có cách di n đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa. 5 - Họcể sinh đưa ra quan đi m cá nhân: đồng tình, không đồng tình 1,0 hặo c kết hợp cả hểai quan đi m trên,ả lí gi iợ phù h pế, thuy t phục. - Có thể theo mộtợ trong các g i ý sau: + Đồng tình: cách giáo dục nghiêm kắh c, kỉ luật của một quân nhân trong môi trườnộg Quân đ i, giúp người con mạnh mẽ,ị có ý chí ngh lực, tự lập. +ồ Không đ ng tình: cáụch giáo d c của ngườiứ cha quá c nắg r n, thiếu tình cảm, dẫn đếnả kho ng cách cha - con. Hướnẫg d n chấm: - HS nêu đượcể quan đi m cá nhân đạt 0,5 điểm. - HS lảí gi iợ phù h p đạt 0,5 điểm. II VIẾT 6,0 DeThiVan.com Bộ 19 Đề thi Ngữ văn 11 sách Cánh Diều cuối Kì 1 (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nhân vật 2,0 1 người cha qua cảm nhận của nhân vật tôi trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn 0,25 Bảoả đ m đúng yêu cầuề v hứình th c và dung lượng (ảkho nữg 150 ch ) của đoạn văn. Học sinh có thể tạrình bày đo n văn theo cách diễnị d ch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Nhân vật người cha qua cảm nhận của nhân vật tôi trong đoạn trích phần Đọc hiểu. c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn các thao tác lập luậnợ phù h p, kết hợp chặt chẽ lẽí l và dẫn 1,0 chứng tởrên cơ s đảm bảo các nội dung sau: * Giới thiệu: khái quát thế hệ 5X, nổăm mươi chín tu i, lấyợ v muộn, muộn đường con cái pầh n nhiều thời gian gắn với cuộc sống quân ngũ, xa gia đình, trở về vớiạ quân hàm đ i tá. * Phẩm chất, tính cách - Giàu tình yêu thương: luôn lo lắng, bảo vệ con trong độ tuổi trưởng t hành, quan tâm, hỏi han đến việc học tập của con. - Nghiêm khắc, kỷ luật trong cách giáo dục con: bắt đi ngủ sớm; sáng mới năm giờ, đã gọi con dậy lên sân thượng tập thể dục - Yêu nước, sống có trách nhiệm với Tổ quốc: đặt nhiệm vụ lên trên hết, hơn nửa thế kỷ có mặt trên đời thì bốn mươi năm cha mặc áo nhà binh, cầm súng và xa nhà. d. Diễn đạt 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả,ừ dùng t ,ữ ng pếháp ti ng Việt, liên kết câu tạrong đo n văn. Hướnẫg d n chấm: Kể hông cho đi m nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. đ. Sáng tạo 0,25 Thể hiệnắ suy nghĩ sâu s c về vấnề đ cầnị ngh luận, có cách diễnạ đ t mới mẻ. Hướnẫg d n chấm: - Hộ S huy đ ng được kiến thức và trải nghiệm củaả b nể thân đ bàn luận về vấnề đ cầnị ngh luận; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấnề đ nị gh luận; có sáng tạo trong viếtự câu, d ng đoạnờ, làm cho l i văn có giọng điệu, hình ảnh. - Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm. Câu Theodor Mommsen cho rằng Không có đam mê, không có thiên tài. 4,0 2 Hãy viết một bài văn nghị luậnả (kho ng 400 chữ) bàn về đam mê của con người trong cuộc sống. a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,25 Bảo đảm yêu cầuề v bố cục và dung lượnảg (kho nữg 400 ch ) của bài văn. DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_19_de_thi_ngu_van_11_sach_canh_dieu_cuoi_ki_1_co_dap_an.pdf

