Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn (1) sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu (2) nhuộm bùn
(Trích Bài thơ Hắc Hải (1955-1958),
Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi*, NXB Văn học, 2021)
*Nguyễn Đình Thi: quê gốc ở Hà Nội. Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, sáng tác kịch và âm nhạc. Ca ngợi quê hương là một trong những chủ đề quan trọng của thơ Nguyễn Đình Thi.
(1) Trường Sơn: dãy núi kéo dài từ thượng nguồn sông Cả trên đất Lào, giáp Nghệ An đến cực nam Trung Bộ của Việt Nam.
(2) Áo nâu: màu áo quen thuộc của người nông dân thở xưa. Trước đây người nông dân thường nhuộm vải
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong đoạn trích?
Câu 2. Tìm cụm động từ trong dòng thơ: Cánh cò bay lả rập rờn. Xác định động từ trung tâm và những ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung.
Câu 3. Trong đoạn thơ sau, nhà thơ đã gợi tả những phẩm chất tốt đẹp nào của con người Việt Nam?
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
Câu 4. Đoạn trích trên đã bồi đắp cho em tình cảm tốt đẹp nào đối với quê hương đất nước? (Dùng khoảng 03 câu văn để trả lời).
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án)
Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai NĂM HỌC 2025 -2026 Môn: Ngữ văn 6 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn (1) sớm chiều Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu (2) nhuộm bùn (Trích Bài thơ Hắc Hải (1955-1958), Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi*, NXB Văn học, 2021) *Nguyễn Đình Thi: quê gốc ở Hà Nội. Ông là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, sáng tác kịch và âm nhạc. Ca ngợi quê hương là một trong những chủ đề quan trọng của thơ Nguyễn Đình Thi. (1) Trường Sơn: dãy núi kéo dài từ thượng nguồn sông Cả trên đất Lào, giáp Nghệ An đến cực nam Trung Bộ của Việt Nam. (2) Áo nâu: màu áo quen thuộc của người nông dân thở xưa. Trước đây người nông dân thường nhuộm vải Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong đoạn trích? Câu 2. Tìm cụm động từ trong dòng thơ: Cánh cò bay lả rập rờn. Xác định động từ trung tâm và những ý nghĩa mà động từ đó được bổ sung. Câu 3. Trong đoạn thơ sau, nhà thơ đã gợi tả những phẩm chất tốt đẹp nào của con người Việt Nam? Quê hương biết mấy thân yêu Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau Mặt người vất vả in sâu Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn. Câu 4. Đoạn trích trên đã bồi đắp cho em tình cảm tốt đẹp nào đối với quê hương đất nước? (Dùng khoảng 03 câu văn để trả lời). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Việt Nam đất nước ta ơi DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn (1) sớm chiều Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn kể lại một trải nghiệm sâu sắc, khó quên của em với người thân. —————— HẾT —————— Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh:........................................ DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm và thang điểm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh. Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết có cái xúc và sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 2. Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm mỗi câu và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. 3. Bài thi được chấm theo thang điểm 10; làm tròn đến 0,25 điểm. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VÀ THANG ĐIỂM. Câu Nội dung Điểm I. ĐỌC HIỂU 4,0 - Thể thơ lục bát - Cách gieo vần, cách ngắt nhịp: + Cách gieo vần: ++ Tiếng thứ sáu của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám. Ví dụ: “ơi” – “trời”, “rờn” – “Sơn”, ++ Tiếng cuối của câu tám vần với tiếng cuối của câu sáu của dòng tiếp theo. Ví dụ: “hơn” – “rờn”, “đau” – “sâu”, + Nhịp thơ: Câu sáu tiếng ngắt nhịp 2/2/2, câu tám tiếng ngắt nhịp: 4/4. Câu 1 1,0 Ví dụ: Việt Nam/ đất nước/ ta ơi Mênh mông biển lúa/ đâu trời đẹp hơn Cánh cò/ bay lả/ rập rờn Mây mờ che đỉnh/ Trường Sơn sớm chiều Hướng dẫn chấm: Trả lời đúng, đầy đủ các ý: 1,0 điểm Trả lời đúng thể thơ: 0,5 Trả lời đúng mỗi ý gieo vần hoặc ngắt nhịp: 0,25 điểm. - Cụm động từ: bay lả rập rờn - Động từ trung tâm: bay - Những ý nghĩa mà động từ bay được bổ sung: + lả: bổ sung ý nghĩa về trạng thái, dáng vẻ của hành động bay (bay nhẹ, mềm mại). + rập rờn: bổ sung ý nghĩa về cách thức, nhịp điệu của hành động bay (bay lên xuống, chập chờn). Câu 2 1,0 Hướng dẫn chấm: - Trả lời đúng như hướng dẫn chấm: 1,0 điểm. - Xác định cụm động từ“bay lả rập rờn”: 0,5 điểm. - Trả lời đúng động từ trung tâm “bay”: 0,25 điểm - Trả lời đúng những ý nghĩa mà động từ “bay” được bổ sung: 0,25 điểm * Lưu ý: Ở ý “những ý nghĩa mà động từ trung tâm được bổ sung” giám khảo cần DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu Nội dung Điểm linh hoạt khi cho điểm nhằm trân trọng kết quả bài làm của học sinh. Những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam được gợi tả qua đoạn thơ: - Mạnh mẽ trong đau thương. - Chăm chỉ, cần cù trong lao động. Câu 3 1,0 Hướng dẫn chấm: - Trả lời đủ 02 phẩm chất cho điểm tối đa. - Trả lời được 01 phẩm chất: 0,5 điểm HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau. Song, cần đáp ứng được yêu cầu trọng tâm của đề bài. * Gợi ý: Những dòng thơ trên đã bồi đắp tình cảm gắn bó; tình yêu, niềm tự hào đối với quê hương, đất nước: - Yêu mến và tự hào về cảnh sắc của quê hương, đất nước, - Trân trọng, biết ơn những thành quả mà thế hệ cha ông đã vất vả, gian khổ dựng xây, Câu 4 1,0 - Bản thân cần giữ gìn, bảo vệ, phát huy cảnh sắc; bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - - Hướng dẫn chấm: + Học sinh lựa chọn được tình cảm phù hợp, đáp ứng số câu theo yêu cầu, đạt điểm tối đa. + Học sinh diễn đạt còn lúng túng, vụng về: 0,5 điểm. II. VIẾT 6,0 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về đoạn thơ: Việt Nam đất nước ta ơi Câu 1 Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn 2,0 Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn (1) sớm chiều Yêu cầu chung: - Thí sinh biết cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về đoạn thơ lục bát. - Đoạn văn có kết cấu hoàn chỉnh, diễn đạt mạch lạc, có sự liên kết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt... Yêu cầu cụ thể: Thí sinh có thể triển khai theo các cách khác nhau, song cần đảm bảo được những ý cơ bản sau: a. Đảm bảo cấu trúc, hình thức đoạn văn 0,25 b. Xác định đúng nội dung: ghi lại cảm xúc của bản thân về đoạn thơ: Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn 0,25 Cánh cò bay lả rập rờn Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu Nội dung Điểm c. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu - Cảm nhận về nội dung: + Ca ngợi vẻ đẹp cảnh sắc quê hương Việt Nam: Cảnh sắc tươi đẹp, trù phú, nên thơ, thanh bình, quen thuộc, gần gũi của đất nước Việt Nam mênh mông biển lúa, cánh cò bay rập rờn, mây mờ che đỉnh Trường Sơn. 1,0 + Tác giả thể hiện sự yêu mến, tự hào, trân trọng trước vẻ đẹp cảnh sắc quê hương Việt Nam: Việt Nam đất nước ta ơi, đâu trời đẹp hơn, - Cảm nhận về nghệ thuật: Thể thơ lục bát, vần điệu nhịp nhàng, cân đối, từ ngữ gợi tả; biện pháp tu từ: nhân hóa, đảo ngữ, so sánh d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng 0,25 Việt (không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp). e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc vấn đề nghị luận. 0,25 * Hướng dẫn chấm: - Từ 1,5-2,0 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu, liên kết câu chặt chẽ, văn viết mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, diễn đạt. - Từ 1,0 -1,5 điểm. Đảm bảo tương đối đầy đủ các yêu cầu, cỏ ý sâu sắc. - Từ 0,5-1,0: Đảm bảo cơ bản các yêu cầu nhưng chưa sâu sắc, thuyết phục. - Từ 0-0,5 điểm: Đoạn văn viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. Câu 2 Viết bài văn kể lại một trải nghiệm sâu sắc, khó quên của em với người thân. 4,0 Yêu cầu chung: Đáp ứng đúng yêu cầu bài văn kể về một trải nghiệm; bố cục rõ ràng; các sự việc trong cốt truyện sắp xếp hợp lí; sự việc trọng tâm cần được kể chi tiết, sâu sắc, ấn tượng; biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong quá trình kể, Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể chuyện Mở bài giới thiệu được câu chuyện, Thân bài kể về diễn biến của câu chuyện, Kết 0,25 bài kết thúc câu chuyện, cảm xúc của người viết. b. Xác định đúng trải nghiệm cần kể: trải nghiệm sâu sắc, khó quên với người thân. 0,25 c. Viết bài văn trải nghiệm: Vận dụng các thao tác, kĩ năng kể chuyện phù hợp; biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm; cần đạt được những yêu cầu sau: * Giới thiệu một trải nghiệm sâu sắc, khó quên với người thân. 0,25 * Kể chi tiết về trải nghiệm sâu sắc, khó quên: - Kể lại tình huống, hoàn cảnh gắn với trải nghiệm (Trải nghiệm vui hay buồn? Diễn ra vào lúc nào? Ở đâu? Trải nghiệm đó liên quan đến ai? Người đó như thế nào? ...). 0,5 - Diễn biến của câu chuyện gắn với trải nghiệm: 1,5 + Mở đầu câu chuyện và diễn biến các sự việc. + Thái độ, lời nói, hành động của người liên quan đến các sự việc trong câu chuyện. 0,5 + Lời nói, suy nghĩ, hành động của bản thân với người gắn liền với trải nghiệm đó. - Kết quả của câu chuyện: Câu chuyện kết thúc ra sao? Để lại cảm xúc gì? DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu Nội dung Điểm * Cảm nghĩ của chung của bản thân về trải nghiệm đáng nhớ được kể. Lưu ý: Cần kể chi tiết, sâu sắc hơn ở sự việc trọng tâm của câu chuyện. - Rút ra bài học sâu sắc cho bản thân từ trải nghiệm sâu sắc, khó quên với người thân. * Nêu kết thúc của câu chuyện và cảm xúc của người viết về trải nghiệm sâu 0,25 sắc, khó quên với người thân. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng 0,25 Việt (không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp,). e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc trải nghiệm. 0,25 * Hướng dẫn chấm - Từ 3,0 - 4,0 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu, lựa chọn ngôi kể phù hợp, cốt truyện rõ ràng; các sự việc sắp xếp theo trình tự hợp lý, văn viết mạch lạc, trôi chảy; không mắc lỗi chính tả, diễn đạt. - Từ 2,0 - 3,0 điểm: Đảm bảo tương đối đầy đủ các yêu cầu, lựa chọn ngôi kể phù hợp, cốt truyện rõ ràng; các sự việc sắp xếp theo trình tự hợp lý; ít mắc lỗi chính tả, diễn đạt. - Từ 1,0 - 2,0: Đảm bảo cơ bản các yêu cầu, văn còn viết thiếu mạch lạc. - Từ 0,25 - 1,0 điểm: Bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 0,0: Hoàn toàn lạc đề. TỔNG I + II 10 DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 UBND THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS MỸ TIẾN NĂM HỌC 2025 -2026 Môn: Ngữ Văn lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: Tháng giêng của bé Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. (Đỗ Quang Huỳnh – SGK Tiếng Việt 5, tập 2, trang 6 – 7, KNTT – Nxb Giáo dục 2024) Và thực hiện các yêu cầu: Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 6 vào bài làm. Với câu 7, 8, 9 em tự viết phần trả lời vào bài. Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Thể thơ bốn chữ B. Thể thơ năm chữ C. Thể thơ lục bát D. Thể thơ tự do Câu 2. Dòng nào sau đây nêu đúng đặc trưng thể loại của kiểu văn bản trên? A. Văn bản bộc lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trong một hình thức ngôn ngữ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh. B. Văn bản kể lại một sự việc, một câu chuyện thú vị trong một hoàn cảnh cụ thể. C. Văn bản tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả. D. Văn bản thuật lại diễn biến của một sự kiện theo trình tự thời gian. Câu 3. Trong bài thơ, tác giả sử dụng mấy từ láy? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn Câu 4. Những hình ảnh thiên nhiên nào được tác giả nhắc đến trong bài thơ? A. Đồng làng, ngọn núi, mầm cây, vườn, tiếng chim, hạt mưa, cây lê, quất, nắng, mặt trời. B. Đồng làng, con sông, mầm cây, vườn, tiếng chim, hạt mưa, cây mai, quất, nắng, mặt trời. C. Đồng làng, heo may, mầm cây, vườn, tiếng chim, hạt mưa, cây lựu, quất, nắng, mặt trời. D. Đồng làng, heo may, mầm cây, vườn, tiếng chim, hạt mưa, cây đào, quất, nắng, mặt trời. Câu 5. Nội dung chính của bài thơ trên là gì? DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com A. Bài thơ miêu tả cảnh sắc mùa xuân của đất trời phương Nam. B. Bài thơ miêu tả cảnh sắc thiên nhiên vào tháng giêng nên thơ, tươi đẹp và đầy sức sống. C. Bài thơ miêu tả quang cảnh khu vườn ở Bắc Bộ vào một buổi sáng sớm mùa hè. D. Bài thơ miêu tả quang cảnh cánh đồng làng vào buổi ban mai. Câu 6. Tình cảm nào của tác giả được gửi gắm trong bài thơ? A. Tình cảm xúc động, bồi hồi, tiếc nhớ mùa xuân đã đi qua. B. Tình cảm nhớ thương, biết ơn, hi vọng mùa xuân sẽ quay về. C. Tình cảm buồn thương, xót xa, nuối tiếc khi mùa xuân về. D. Tình yêu mùa xuân, yêu thiên nhiên, yêu quê hương. Câu 7. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ sau: “Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười” Câu 8. Bài thơ đã bồi đắp trong em những tình cảm đẹp đẽ nào trong cuộc sống? Câu 9. Em hãy kể ra một số việc làm, hành động cụ thể của bản thân mình để góp phần nuôi dưỡng, trau dồi những tình cảm đẹp đẽ được gợi lên trong bài thơ? PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn tả lại một cảnh sinh hoạt mà em đã có dịp tham gia hoặc chứng kiến. -------- HẾT ------- DeThiVan.com Bộ 25 Đề thi cuối Kì 1 Ngữ văn Lớp 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 C 0,5 2 A 0,5 3 C 0,5 4 D 0,5 5 B 0,5 6 D 0,5 7 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ sau: “Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười” - Chỉ ra biện pháp tu từ nhân hóa: 0,5 + Hạt mưa “mải miết trốn tìm” + Cây đào “lim dim mắt cười” - Tác dụng + Làm tăng sức gợi hình gợi cảm, hấp dẫn, sinh động cho câu thơ, giúp sự vật trở nên gần gũi với con người. 0,5 + Hai dòng thơ cho ta cảm nhận được cảnh vật như có hồn: Những hạt mưa xuân như những em bé hồn nhiên tinh nghịch đang mải miết chơi trò trốn tìm. Cây đào trước cửa đang lim dim mắt cười đón chào mùa xuân tươi đẹp... + Qua đó, thể hiện tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên tha thiết của tác giả. Bồi đắp cho người đọc tình yêu thiên nhiên... * Lưu ý: - Học sinh nêu rõ 02 hình ảnh nhân hóa cho 0,5 điểm. Nếu chỉ nêu được 01 hình ảnh cho 0,25 điểm. - Phần nêu tác dụng: học sinh nêu được hai tác dụng chính xác, hợp lý trở lên cho 0,5 điểm. Nếu nêu đúng được một tác dụng cho 0,25 điểm. - Phần nêu tác dụng học sinh có thể có cách diễn đạt khác hợp lí, linh hoạt, sáng tạo nhưng phù hợp vẫn cho điểm tối đa. 8 Bài thơ đã bồi đắp trong em những tình cảm đẹp đẽ nào trong cuộc sống? - Bài thơ đã bồi đắp trong em những tình cảm đẹp đẽ: + Yêu mùa xuân. + Yêu thiên nhiên, vạn vật quanh ta. 1,0 + Yêu quê hương, yêu gia đình. + Yêu tháng giêng ... + ... * Lưu ý: DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_25_de_thi_cuoi_ki_1_ngu_van_lop_6_sach_chan_troi_sang_tao.docx

