Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án)
Đọc đoạn trích:
Thăm thẳm trời xanh lộng đáy hồ,
Mùi hoa thiên lý thoảng chiều thu.
Con cò bay lả trong câu hát,
Giấc trẻ say dài nhịp võng ru.
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vuờn rung vội chiếc mo cau.
Trái na mờ mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến truờng chinh tự thuở nào.
Lúa trổ đòng to, ngậm cốm non,
Lá dài vuơn sắc lưỡi gươm con,
Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín,
Điểm nhạt da trời những chấm son...
(Trích Chiều thu, Nguyễn Bính - Thơ và đời, NXB Văn học, 1996, tr.126)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính cùa đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong khổ thơ thứ 3.
Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong khổ thơ sau:
Lá thấp cành cao gió đuổi nhau,
Góc vuờn rung vội chiếc mo cau.
Trái na mờ mắt, nhìn ngơ ngác,
Đàn kiến truờng chinh tự thuở nào.
Câu 4. (1,0 điểm) Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa bức tranh mùa thu trong đoạn trích trên với bức tranh mùa thu trong khổ thơ sau:
Rặng liễu đìu hiu đúng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng:
Đây mùa thu tới - mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng.
(Trích Đây mùa thu tới, Xuân Diệu)
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án)
Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH 10 THPT NĂM HỌC 2025 - 2026 BÌNH DƯƠNG MÔN THI: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Con đã đi rất xa rồi Ngoảnh nhìn lại vẫn gặp ánh đèn thành phố Sau cánh rừng, sau cù lao, biển cả Một ánh đèn sáng đón nơi con Và lòng con yêu mến, xót thương hơn Khi con nghĩ đến cuộc đời của mẹ Khi con nhớ đến căn nhà nhỏ bé Mẹ một mình đang dõi theo con [] Sao đêm nay se thắt cả lòng con Khi con gặp ánh đèn thành phố Nơi mẹ sống, mẹ vui buồn, sướng khổ Chỉ một mình tóc cứ bạc thêm ra Sao đêm nay khi đã đi xa Lòng con bỗng bồn chồn quay trở lại Bên đồi mẹ nhọc nhằn dấu ái Nỗi mắt còn thăm thẳm trong tim Đời mẹ như bến vắng bên sông Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió Như cây tự quên mình trong quả Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây Như trời xanh nhẫn nại sau mây Con đường nhỏ dẫn về bao tổ ấm Con muốn có lời gì đằm thắm Ru tuổi già của mẹ tháng năm này. (Trích “Kính gửi mẹ”, Ý Nhi, in trong tập Văn chương một thời để nhớ (Thơ), NXB Văn học, 2006, tr.45) Đà Nẵng – Hà Nội, 11-1978 Ý Nhi tên thật là Hoàng Thị Ý Nhi, sinh năm 1944 tại thị xã Hội An, tỉnh Quảng Nam. Bà là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam đương đại. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích. Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra những từ ngữ bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ tình trong những đoạn thơ bắt đầu bằng cụm từ “Sao đêm nay”. DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau: Đời mẹ như bến vắng bên sông Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió Câu 4 (1,0 điểm): Nêu mạch cảm xúc của chủ thể trữ tình trong đoạn trích trên. Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của hai dòng thơ cuối Con muốn có lời gì đằm thắm Ru tuổi già của mẹ tháng năm này lựa chọn một bài học em thấy có ý nghĩa nhất đối với bản thân, giải thích lí do vì sao lựa chọn. II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích chủ đề trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm): Hiện nay có một số thanh thiếu niên không nghe lời khuyên răn, dạy bảo của cha mẹ. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để xuất những giải pháp để khắc phục vấn đề trên. DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích. Thể thơ tự do. Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra những từ ngữ bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ tình trong những đoạn thơ bắt đầu bằng cụm từ “Sao đêm nay”. Các từ ngữ bộc lộ cảm xúc của chủ thể trữ tình là: se sắt cả lòng con, lòng con bỗng bồn chồn. Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau: “Đời mẹ như bến vắng bên sông Nơi đón nhận những con thuyền tránh gió” Biện pháp so sánh: “Đời mẹ” được ví với “bến vắng” Tác dụng: - Giúp câu thơ sinh động, hấp dẫn. - Thể hiện mẹ là bến vắng bình yên, nơi con có thể trở về sau những vất vả, khó khăn, trong cuộc sống. Bến đó mẹ sẵn sàng đón nhận được sự bình yên, tiếp thêm sức mạnh cho con. - Qua đó thể hiện sự biết ơn, tình yêu của con dành cho mẹ. Câu 4 (1,0 điểm): Nêu mạch cảm xúc của chủ thể trữ tình trong đoạn trích trên. Mạch cảm xúc của chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là: Ở nơi xa chủ thể trữ tình nhớ về mẹ, xót xa khi nghĩ đến những hi sinh của mẹ → Khổ thơ 2,3 thể hiện niềm xúc động trào dâng khi nghĩ đến mẹ → Tiếp đến là lời thầm thì sâu lắng thấm thía lòng của mẹ → Cuối cùng là mong ước yêu thương, đền đáp công ơn mẹ. Câu 5 (1,0 điểm): Từ nội dung của hai dòng thơ cuối Con muốn có lời gì đằm thắm Ru tuổi già của mẹ tháng năm này lựa chọn một bài học em thấy có ý nghĩa nhất đối với bản thân, giải thích lí do vì sao lựa chọn. HS đọc 2 câu thơ và rút ra bài học mình tâm đắc nhất, đưa ra lí giải phù hợp. Gợi ý một số bài học: - Luôn yêu thương, kính trọng mẹ. - Chăm sóc, báo hiếu mẹ khi mẹ vẫn đang còn ở bên mình. - II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích chủ đề trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu. 1. Mở đoạn - Hình ảnh người mẹ hiện lên trong tâm trí con: Tình yêu, sự xót thương, nỗi nhớ trào dâng khi nghĩ đến “cuộc đời của mẹ”, “căn nhà nhỏ bé”. + Mẹ lặng lẽ, đón chờ, hy sinh. + Mẹ sống cho con mà không đòi hỏi báo đáp. + Mẹ bao dung, bền bỉ và ấm thầm che chở. => Hình ảnh mẹ thông qua nỗi nhớ của con hiện lên với sự hi sinh, tảo tần, cô đơn. DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com - Cảm nhận và thấu hiểu sự hy sinh thầm lặng của mẹ: mẹ là chốn bình yên để con quay về, mẹ không cần nhận báo đáp, ... + Khát vọng báo hiếu, báo đáp công ơn của mẹ: + Sự thức tỉnh, lòng biết ơn chân thành. Thể hiện khao khát được bù đắp, yêu thương và chăm sóc mẹ lúc tuổi già. 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận. Câu 2 (4,0 điểm): Hiện nay có một số thanh thiếu niên không nghe lời khuyên răn, dạy bảo của cha mẹ. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để xuất những giải pháp để khắc phục vấn đề trên. 1. Mở bài Nêu vấn đề nghị luận: Giải pháp để khắc phục vấn đề con cái ngày càng không nghe lời khuyên răn, phản kháng hoặc thờ ơ với lời dạy dỗ. 2. Thân bài - Hiện nay những lời răn dạy, dạy bảo của cha mẹ không phải lúc nào cũng được các con tiếp thu và thay đổi tích cực mà thậm chí có rất nhiều bạn tỏ ra khó chịu, thậm chí chống đối, làm trái lại những điều cha mẹ dạy dỗ. - Nguyên nhân của vấn đề Từ phía con cái: Tâm lý tuổi mới lớn, thích thể hiện cái tôi, muốn khẳng định bản thân. Bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài, mạng xã hội, bạn bè. Từ phía cha mẹ: Lối giáo dục áp đặt, thiếu lắng nghe và thấu hiểu. Không cách thể hiện, khác biệt tư duy, không hiểu tâm lý con. Thiếu thời gian quan tâm, đồng hành cùng con. - Nếu không nghe lời dạy dỗ của cha mẹ, các bạn học sinh: Dễ mắc sai lầm trong học tập, lối sống, cách ứng xử. Mất phương hướng, đánh mất giá trị đạo đức. Rạn nứt tình cảm gia đình, xa cách giữa các thế hệ, khiến giữa các thành viên trong gia đình không thể hiểu nhau. - Đề xuất giải pháp khắc phục + Từ phía cha mẹ Thay đổi cách giáo dục: Từ áp đặt sang đồng hành, chia sẻ và thấu hiểu. Dành thời gian nhiều hơn cho con, tạo môi trường trò chuyện, trao đổi để hiểu con hơn. Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của con, để con cảm thấy được tin tưởng. + Từ phía con cái Hiểu và trân trọng công lao, tình thương của cha mẹ. Lắng nghe lời khuyên với thái độ cầu thị, chọn lọc áp dụng phù hợp. Biết ơn và giữ gìn đạo hiếu, coi đó là nền tảng để trưởng thành. Ngoài ra nhà trường cần tổ chức các chương trình giáo dục kỹ năng sống, dạy cách giao tiếp trong gia đình. Tuyên truyền, định hướng giá trị truyền thống trong thời đại mới... HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT BÌNH DƯƠNG NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Thăm thẳm trời xanh lộng đáy hồ, Mùi hoa thiên lý thoảng chiều thu. Con cò bay lả trong câu hát, Giấc trẻ say dài nhịp võng ru. Lá thấp cành cao gió đuổi nhau, Góc vuờn rung vội chiếc mo cau. Trái na mờ mắt, nhìn ngơ ngác, Đàn kiến truờng chinh tự thuở nào. Lúa trổ đòng to, ngậm cốm non, Lá dài vuơn sắc lưỡi gươm con, Tiếng chim mách lẻo cây hồng chín, Điểm nhạt da trời những chấm son... (Trích Chiều thu, Nguyễn Bính - Thơ và đời, NXB Văn học, 1996, tr.126) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính cùa đoạn trích. Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong khổ thơ thứ 3. Câu 3. (1,0 điểm) Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong khổ thơ sau: Lá thấp cành cao gió đuổi nhau, Góc vuờn rung vội chiếc mo cau. Trái na mờ mắt, nhìn ngơ ngác, Đàn kiến truờng chinh tự thuở nào. Câu 4. (1,0 điểm) Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa bức tranh mùa thu trong đoạn trích trên với bức tranh mùa thu trong khổ thơ sau: Rặng liễu đìu hiu đúng chịu tang, Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng: Đây mùa thu tới - mùa thu tới Với áo mơ phai dệt lá vàng. (Trích Đây mùa thu tới, Xuân Diệu) II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com em về vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. Câu 2. (5,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn trích sau: Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ Ôi kỳ lạ và thiêng liêng - bếp lửa! Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?... (Trích Bếp lửa, Bằng Việt, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2007, tr.144-145) DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm Câu 2. (0,5 điểm) Từ ngữ miêu tả cảnh thiên nhiên trong khổ 3 là: lúa trổ đòng tơ, cốm non, lá dài vươn sắc, cây hồng chín, tiếng chim. Câu 3. (1,0 điểm) - Biện pháp tu từ nổi bật là nhân hóa: gió đuổi nhau, trái na mở mắt, nhìn ngơ ngác, đàn kiến trường chỉnh. - Tác dụng: + Giúp câu thơ trở nên sinh động, các sự vật được nhân hóa gần gũi với con người, có hồn hơn. + Làm nổi bật khung cảnh thiên nhiên mùa thu. + Qua đó thể sự quan sát, trường liên tưởng tinh tế của tác giả. (Các em cũng có thể nêu thêm : Đảo ngữ: Góc vườn rụng vội chiếc mo cau.) Câu 4. (1,0 điểm) - Điểm giống nhau: Cả bài thơ đều lấy thiên nhiên để làm nổi bật lên khung cảnh mùa thu. - Điểm khác nhau: + Trong bài thơ Chiều thu của Nguyễn Bính thì khung cảnh mùa thu hiện lên trong trẻo của bầu trời xanh, điểm vào đó là vài chấm đỏ của quả hồng chín. Các sự vật được nhân hóa khiến bức tranh tràn đầy sức sống. + Trong bài thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu thì bức tranh mùa thu hiện lên buồn bã: “đìu hiu” “đứng chịu tang”, “buồn” “lệ ngàn hàng”, ... II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) 1. Bắt đầu đoạn: - Đưa ra sự ra mắt và giới thiệu vấn đề cơ bản cần thảo luận: vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. 2. Nội dung chính: * Diễn giải: - Thiên nhiên bao gồm các hiện tượng và sự vật tự nhiên tồn tại xung quanh con người như nước, đất, cây cối, hệ sinh thái,... * Phân tích chi tiết: - Thiên nhiên cung cấp đủ những nhu cầu cơ bản cho cuộc sống của con người: + Đất: cung cấp nguồn sống, nơi trồng trọt, xây dựng nhà cửa,... + Nước: duy trì sự sống cho mọi sinh vật. + Đem lại nguồn thực phẩm phong phú như thịt, cá, rau,... + Rừng: là nguồn gỗ quý giá dùng để xây dựng nhà cửa, và giúp ngăn chặn thiên tai,... - Thiên nhiên cung cấp cho con người những nguồn tài nguyên quan trọng giúp phát triển cuộc sống: + Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên như than, khí đốt, dầu mỏ,... DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com + Đem lại các loại đá quý quý giá như vàng, bạc, kim cương, đá quý,... + Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cuộc sống của con người. - Thiên nhiên góp phần vào việc phát triển tinh thần của con người: + Phát triển du lịch tại những vùng đất có phong cảnh tuyệt vời. + Dựa vào thiên nhiên, con người hình thành nên nền tảng của cộng đồng, xã hội. * Liên kết với thực tế: - Con người gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với thiên nhiên: + Khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách vô trách nhiệm. + Tiến hành chặt phá, đốt rừng mà không suy nghĩ. + Xả rác không đúng chỗ gây ô nhiễm đất, nước, không khí,... - Thiên nhiên cũng phải chịu những ảnh hưởng tiêu cực đó, dẫn đến: + Thiên tai ngày càng gia tăng. + Nhiều loài động - thực vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. - Gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cuộc sống của con người. * Bài học và hành động cần được rút ra: - Con người cần hiểu và hòa nhập hơn với tự nhiên. - Hành động bảo vệ và phát triển môi trường cần được thực hiện một cách cụ thể và tích cực. - Phải quyết liệt chỉ trích những hành vi phá hủy thiên nhiên một cách cố ý. 3. Kết luận: - Đề cao vai trò quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. Câu 2. (5,0 điểm) 1. Giới thiệu chung Tác giả: - Nhà thơ Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng. - Sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội). Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Phong cách sáng tác: Thơ Bằng Việt thường nghiêng về một lời tâm sự, một sự trao đổi suy nghĩ, gây được cảm giác gần gũi, thân thiết đối với người đọc. Thơ ông thường sâu lắng, trầm tư thích hợp với người đọc thơ trong sự trầm tĩnh, vắng lặng. - Giải thưởng: Tác giả đã được nhận giải nhất văn học – nghệ thuật Hà Nội năm 1967 với bài thơ “Trở lại trái tim mình”; giải thưởng chính thức về dịch thuật văn học quốc tế và phát triển giao lưu văn hóa quốc tế do Quỹ Hòa Bình (Liên Xô) trao tặng năm 1982. Tác phẩm: - Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành luật ở nước ngoài. - Bài thơ được đưa vào tập “Hương cây – Bếp lửa” (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt in chung với Lưu Quang Vũ. - Khổ thơ nói lên những suy nghĩ về cuộc đời bà và bếp lửa. 2. Phân tích, cảm nhận * Khổ 1. Suy ngẫm về cuộc đời bà và bếp lửa: DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bình Dương (Có đáp án) - DeThiVan.com - Suốt một đời lận đận, vất vả, bà đã và vẫn đang làm công việc nhóm lửa: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm” + Từ láy “lận đận” với điệp từ “nắng mưa” nhấn mạnh cháu chưa từng và chẳng thể nào quên cuộc đời bà, một cuộc đời đầy lo toan, vất vả. + Khôn lớn trưởng thành, cháu càng thấu hiểu những ý nghĩa cao cả, thiêng liêng từ một công việc rất đỗi bình dị của bà: nhóm lửa. Điệp từ nhóm điệp lại 4 lần với hai lớp nghĩa. Bà đã làm công việc khởi đầu của một ngày: nhóm bếp lửa mỗi sớm mai và làm công việc khởi đầu của một đời, đó là bồi đắp tâm hồn, thắp lên những tình cảm cao quý. Từ “nhóm” thứ nhất hiểu theo nghĩa thực: thắp lên ngọn lửa trong gian bếp để sưởi ấm, để nấu chín thức ăn.... Ba từ “nhóm” sau được hiểu theo nghĩa ẩn dụ: bà truyền cho cháu tình yêu thương ruột thịt, tình đoàn kết chia sẻ xóm làng và đặc biệt hơn bà đã khơi dậy những tâm tình tuổi nhỏ, thức tỉnh trong tâm hồn cháu biết bao ước mơ và tình cảm tốt đẹp => Như vậy đến đây ta thấy bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa. Ngọn lửa của tình yêu, của niềm tin, đức hi sinh không chỉ bà truyền cho cháu mà còn là của những thế hệ đi trước tiếp lửa cho thế hệ sau - Khám phá ra những ý nghĩa kì diệu, cao cả, thiêng liêng từ bếp lửa của bà, cháu sung sướng thốt lên: “Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa” Phép đảo ngữ, câu cảm thán với từ “ôi” đặt ở đầu câu bôc lộ sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng, và vui sướng của cháu. Bếp lửa ấy luôn hiện diện cùng bà, tỏa sáng vẻ đẹp của bà. Đứa cháu nhỏ cảm thấy thật bất ngờ khi phát hện được những điều kì diệu thiêng liêng từ những thứ bình thường, giản dị. Cháu nhớ về bà, nhớ về Bếp lửa cũng chính là nhớ về quê hương, cội nguồn với tấm lòng tri ân sâu nặng. * Khổ cuối: Khi đi xa, nỗi nhớ về bà và bếp lửa vẫn khôn nguôi trong lòng người cháu + Khổ thơ cuối là lời tự bạch của cháu khi trưởng thành, tác giả làm nổi bật sức mạnh mang tính nguồn cội + Người cháu dù đi xa nhưng vẫn khôn nguôi nhớ về bà, nhớ về bếp lửa, quê hương đó cũng chính là đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc. + Bài thơ khép lại bằng câu hỏi tu từ có ý nghĩa mở ra những khắc khoải, thường trực trong lòng người cháu về tình cảm, nỗi nhớ bà và quê hương. 3. Tổng kết vấn đề - Giá trị nội dung: Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ “Bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà, cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. - Giá trị nghệ thuật: Bài thơ là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận. Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh “bếp lửa” gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa, khơi gợi một kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu. DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_vao_10_mon_van_binh_duong_co_dap_an.docx

