Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Đọc văn bản sau:

Ngày ấy, ở Hua Tát có một gia đình ngụ cư không biết ở mường nào chuyển đến. Họ dựng nhà ở ngoài rìa bản, chỗ gần rừng ma. Nhà ấy chỉ có hai vợ chồng đều luống tuổi. Họ đi đâu cũng có nhau. Người vợ lúc nào cũng âm thầm, im lặng, suốt ngày không hề thấy nói một tiếng. Người chồng cao lớn, gầy guộc, mặt sắt lại, mũi như mỏ chim. Đôi mắt của lão đục và sâu hoắm, phảng phất những tia lân tinh lạnh lẽo.

Người chồng là tay thợ săn cự phách. Khẩu súng kíp trong tay lão như có mắt. Mỗi khi khẩu súng giơ lên, ít khi có chim chóc hoặc thú rừng nào thoát chết. Đằng sau nhà lão, lông chim, xương thú chất đầy thành đống. Những đống lông chim xơ xác đen xỉn như màu mực tàu, còn những đống xương thú màu đá vôi thì lốm đốm những vệt nước tủy vàng khè, hôi hám. Những đống ấy to như những cái mả. Lão thợ săn như là hiện thân thần Chết của rừng. Chim chóc và thú rừng sợ hãi lão. Cánh thợ săn ở Hua Tát vừa ghen tị, vừa bất bình với lão. Lão không tha bất cứ con vật nào trong tầm súng của mình. Có người kể rằng đã tận mắt nhìn thấy lão bắn chết một con công đang múa. Một con công đang múa nhé: cái đầu cong như lá lúa, cái đuôi xòe nửa vòng cung với đủ màu sắc, tia nắng mặt trời hắt ánh lửa lấp lánh như vàng, đôi chân kheo khéo lượn vòng. Chỉ có tình yêu thì mới lượn vòng tinh tế như thế. Con công đang múa, thế mà – “Đùng” – khẩu súng trong tay lão già giật lên, phụt ra một lưỡi lửa đỏ. Con công ngã gục, cái cánh có ánh cầu vồng ngũ sắc nhòe máu. Vợ lão già đến, khô đét, đen ngòm, âm thầm nhặt con công cho vào cái lếp sau lưng.

Tuy vậy, suốt đời lão già chỉ săn được những con chim, con thú bình thường. Lão già chưa bao giờ săn được con thú lớn ba bốn tạ thịt. Khẩu súng lão chỉ bắn được những con vật nhỏ ngu ngốc. Đấy chính là điều lão già khổ tâm, dằn vặt.. Cả bản Hua Tát xa lánh vợ chồng lão, không ai nói chuyện, chơi bời với gia đình lão. Nhìn thấy vợ chồng lão, người ta tránh ngoắt đi. Cứ thế, lão thợ săn sống cô đơn bên người vợ âm thầm.

docx 93 trang Pizza 26/05/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 12
 MÔN: NGỮ VĂN
 Cấp độ tư duy
Thành phần Số 
 Mạch kiến thức Vận Tỉ lệ Điểm
 năng lực câu Biết Hiểu
 dụng
 - Truyện truyền kỳ 1 X 7,5% 0,75
 Đọc hiểu
 - Hài kịch 1 X 7,5% 0,75
(Tổng độ dài 
 - Truyện ngắn, tiểu thuyết hiện đại 1 X 7,5% 0,75
 ngữ liệu 
 - Thơ trữ tình hiện đại 1 X 7,5% 0,75
 trong đề 
 - Kiến thức tiếng Việt (Biện pháp nói mỉa, 
 không quá 
 nghịch ngữ; một số biện pháp tu từ trong 
 1300 chữ) 1 X 10% 1,0
 thơ, ; lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa; 
 nghệ thuật sử dụng điển cố)
 Viết 01 đoạn văn nghị luận (khoảng 150 
 chữ):
 1 * * * 20% 2,0
 Về một vấn đề văn học liên quan đến văn 
 bản đọc hiểu.
 Viết
 Viết bài văn nghị luận khoảng (khoảng 500 
 chữ):
 1 * * * 40% 4,0
 Về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ 
 (hoài bão, ước mơ...). 
Tổng 7 100% 10,0
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 12
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi
 Kĩ Nội dung/
TT Mức độ đánh giá
 năng Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận 
 biết hiểu dụng
 Nhận biết: 
 - Nhận biết được nhân vật người kể chuyện, ngôi 
 kể, điểm nhìn trong truyện ngắn/tiểu thuyết hiện 
 đại.
 - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn/tiểu 
 thuyết hiện đại như: diễn biến tâm lí, hành động của 
 nhân vật.
 - Nhận biết được đề tài, đặc điểm ngôn ngữ, thủ 
 pháp nghệ thuật của truyện ngắn, tiểu thuyết hiện 
 đại; một số đặc điểm của phong cách hiện thực 
 được thể hiện trong văn bản.
 - Nhận biết được các dấu hiệu hiện đại trong tiểu 
 thuyết và truyện ngắn.
 Thông hiểu:
 - Tóm tắt được cốt truyện.
 - Phân tích được những đặc điểm của nhân vật 
 Truyện ngắn, tiểu 
 Đọc truyện ngắn, tiểu thuyết hiện đại 
 1 thuyết hiện đại/hậu 2 2 1
 hiểu - Lí giải vai trò, ý nghĩa của nhân vật với chủ đề, tư 
 hiện đại
 tưởng của tác phẩm.
 - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của những chi tiết 
 quan trọng trong tác phẩm; phân tích được tác dụng 
 của những yếu tố hiện đại (nếu có) trong tác phẩm.
 - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn 
 bản; phân tích được sự phù hợp giữa người kể 
 chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của 
 văn bản. 
 - Phát hiện và lí giải được giá trị nhận thức, giáo 
 dục và thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ 
 tác phẩm.
 - Phân tích được quan điểm của người viết về lịch 
 sử, văn hoá, được thể hiện trong văn bản.
 - Hiểu và lí giải được một số đặc điểm cơ bản của 
 phong cách văn học (nếu có) thể hiện trong tác phẩm.
 Vận dụng:
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về 
 cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê 
 bình văn bản truyện ngắn, tiểu thuyết hiện đại, thể 
 hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác 
 phẩm. 
 - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí 
 giải quan điểm của tác giả thể hiện trong tác phẩm. 
 - Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm 
 văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo 
 quan điểm cá nhân. 
 Nhận biết: 
 - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình 
 trong bài thơ.
 - Nhận biết được đề tài, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ 
 thuật trong thơ hiện đại.
 - Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, trung 
 tâm của bài thơ.
 - Nhận biết được các biểu tượng, yếu tố tượng 
 trưng, siêu thực trong văn bản thơ.
 - Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách 
 cổ điển, phong cách lãng mạn.
 Thông hiểu:
 - Lí giải được vai trò của những chi tiết quan trọng, 
 hình tượng trung tâm của bài thơ. 
 - Phân tích, lí giải được mạch cảm xúc, cảm hứng 
Thơ trữ tình hiện đại
 chủ đạo của bài thơ.
 - Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài 
 thơ; phân tích được sự phù hợp giữa chủ đề, tư 
 tưởng, cảm hứng chủ đạo trong bài thơ. 
 - Hiểu và lí giải được vai trò, tác dụng của hình ảnh, 
 biểu tượng đặc biệt là các yếu tố tượng trưng, siêu 
 thực (nếu có) trong bài thơ.
 - Phát hiện và lí giải được các giá trị nhận thức, 
 giáo dục, thẩm mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh 
 trong bài thơ.
 Vận dụng:
 - Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về 
 cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê 
 bình văn bản thơ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ 
 của cá nhân về tác phẩm. 
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí 
 giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản 
 thơ. 
 - Đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm 
 văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo 
 quan điểm cá nhân.
 Nhận biết:
 - Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng 
 chứng tiêu biểu, độc đáo trong văn bản.
 - Nhận biết được mục đích của người viết. 
 - Nhận biết được cách lập luận và ngôn ngữ biểu 
 cảm trong văn bản nghị luận.
 Thông hiểu:
 - Lí giải được mối liên hệ giữa nội dung của luận 
 đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, độc đáo 
 trong văn bản.
 - Đánh giá được mức độ phù hợp giữa nội dung 
 nghị luận với nhan đề của văn bản.
 - Tiếp cận và đánh giá được nội dung với tư duy 
 phê phán; nhận biết được mục đích.
 - Phân tích và đánh giá được cách tác giả sử dụng 
 Văn bản nghị luận
 các thao tác lập luận (chẳng hạn chứng minh, giải 
 thích, bình luận, so sánh, phân tích hoặc bác bỏ) 
 trong văn bản để đạt được mục đích.
 - Phân tích được các biện pháp tu từ, từ ngữ, câu 
 khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận và 
 đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức 
 này.
 - Lí giải được cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong 
 văn bản nghị luận để đạt được mục đích.
 Vận dụng:
 - Rút ra bài học từ tác phẩm; thể hiện quan điểm 
 đồng tình hoặc không đồng tình với những vấn đề 
 đặt ra trong tác phẩm.
 -Thể hiện được quan điểm riêng trong tiếp nhận, 
 đánh giá văn bản.
 Viết đoạn văn nghị Nhận biết:
 luận về một vấn đề xã - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức 
2 Viết 1
 hội có liên quan đến của đoạn văn nghị luận.
 tuổi trẻ. - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận.
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Thông hiểu:
 - Biết cách triển khai vấn đề một cách hợp lí;
 - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt 
 chẽ, logic cho đoạn văn. 
 - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn 
 tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; 
 đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 Vận dụng:
 - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối 
 với tuổi trẻ.
 - Nêu được bài học rút ra từ vấn đề bàn luận.
 - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu 
 cảm, tự sự, và những kiến thức tiếng Việt để tăng 
 tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho đoạn văn.
 - Có cách diễn đạt sáng tạo, hợp logic.
 Nhận biết:
 - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức 
 của đoạn văn nghị luận.
 - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận.
 Thông hiểu:
 - Phân tích được các phương diện liên quan đến vấn 
 đề nghị luận. 
Viết đoạn văn về một - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt 
vấn đề văn học đặt ra chẽ, logic cho đoạn văn.
trong văn bản đọc - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn 
hiểu. tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; 
 đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 Vận dụng:
 - Đánh giá được nét đặc sắc của vấn đề cần bàn 
 luận.
 - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu 
 cảm, tự sự, và những kiến thức tiếng Việt để tăng 
 tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho đoạn văn.
 - Có cách diễn đạt sáng tạo, hợp logic.
 Nhận biết:
Viết bài văn nghị 
 - Giới thiệu ngắn gọn, cô đọng về hai đoạn trích/ tác 
luận so sánh, đánh 
 phẩm văn học.
giá hai đoạn trích/ tác 1
 - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một đoạn/bài văn 
phẩm văn học.
 nghị luận.
 Thông hiểu:
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Lựa chọn được những cơ sở, căn cứ hợp lí, khoa 
 học để so sánh.
 - Phân tích, chỉ ra được điểm giống và khác nhau 
 giữa hai đoạn trích/ tác phẩm văn học.
 - Lí giải được lí do dẫn tới sự giống và khác nhau 
 giữa hai đoạn trích/ tác phẩm văn học.
 Vận dụng:
 - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của sự giống và 
 khác nhau giữa hai văn bản theo quan điểm riêng 
 của cá nhân.
 - Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận để làm 
 nổi bật nội dung so sánh và biết kết hợp các phương 
 thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết 
 phục cho bài viết.
 - Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt để 
 tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết.
 - Có cách diễn đạt sáng tạo, hợp logic.
Tổng số câu 2 2 3
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau: 
 Ngày ấy, ở Hua Tát có một gia đình ngụ cư không biết ở mường nào chuyển đến. Họ dựng nhà ở 
ngoài rìa bản, chỗ gần rừng ma. Nhà ấy chỉ có hai vợ chồng đều luống tuổi. Họ đi đâu cũng có nhau. 
Người vợ lúc nào cũng âm thầm, im lặng, suốt ngày không hề thấy nói một tiếng. Người chồng cao lớn, 
gầy guộc, mặt sắt lại, mũi như mỏ chim. Đôi mắt của lão đục và sâu hoắm, phảng phất những tia lân tinh 
lạnh lẽo.
 Người chồng là tay thợ săn cự phách. Khẩu súng kíp trong tay lão như có mắt. Mỗi khi khẩu súng 
giơ lên, ít khi có chim chóc hoặc thú rừng nào thoát chết. Đằng sau nhà lão, lông chim, xương thú chất 
đầy thành đống. Những đống lông chim xơ xác đen xỉn như màu mực tàu, còn những đống xương thú màu 
đá vôi thì lốm đốm những vệt nước tủy vàng khè, hôi hám. Những đống ấy to như những cái mả. Lão thợ 
săn như là hiện thân thần Chết của rừng. Chim chóc và thú rừng sợ hãi lão. Cánh thợ săn ở Hua Tát vừa 
ghen tị, vừa bất bình với lão. Lão không tha bất cứ con vật nào trong tầm súng của mình. Có người kể 
rằng đã tận mắt nhìn thấy lão bắn chết một con công đang múa. Một con công đang múa nhé: cái đầu 
cong như lá lúa, cái đuôi xòe nửa vòng cung với đủ màu sắc, tia nắng mặt trời hắt ánh lửa lấp lánh như 
vàng, đôi chân kheo khéo lượn vòng. Chỉ có tình yêu thì mới lượn vòng tinh tế như thế. Con công đang 
múa, thế mà – “Đùng” – khẩu súng trong tay lão già giật lên, phụt ra một lưỡi lửa đỏ. Con công ngã 
gục, cái cánh có ánh cầu vồng ngũ sắc nhòe máu. Vợ lão già đến, khô đét, đen ngòm, âm thầm nhặt con 
công cho vào cái lếp sau lưng.
 Tuy vậy, suốt đời lão già chỉ săn được những con chim, con thú bình thường. Lão già chưa bao 
giờ săn được con thú lớn ba bốn tạ thịt. Khẩu súng lão chỉ bắn được những con vật nhỏ ngu ngốc. Đấy 
chính là điều lão già khổ tâm, dằn vặt.. Cả bản Hua Tát xa lánh vợ chồng lão, không ai nói chuyện, chơi 
bời với gia đình lão. Nhìn thấy vợ chồng lão, người ta tránh ngoắt đi. Cứ thế, lão thợ săn sống cô đơn 
bên người vợ âm thầm.
 Cuối năm ấy, ở Hua Tát động rừng, cây cối xơ xác, chim chóc trốn biệt, không có dấu chân một 
con thú nào trong rừng. Chưa bao giờ người Hua Tát sống vất vả đến thế. Người ta đồn là Then bắt đầu 
trừng phạt. Lão thợ săn ngụ cư kiếm ăn cũng rất khó khăn. Vợ chồng lão lang thang khắp rừng. Lần đầu 
tiên trong đời lão già gặp phải cảnh này. Ba tuần trăng, khẩu súng của lão không hề được nổ. Lão già 
dậy từ gà gáy canh ba vác súng đi đến tối mịt. Người vợ gầy của lão không còn đủ sức đi theo chồng nữa. 
Mụ ở nhà nhóm lửa chờ đợi. Ngọn lửa mụ nhóm như có ma ám, không đỏ mà lại xanh lét như mắt chó 
sói.
 Lần ấy lão già đi vắng cả tuần liền. Người lão mệt lả. Đầu gối lão chùn xuống, các bắp thịt nhão 
ra tưởng chừng có thể dùng tay bấu được như bấu những con vắt nhẽo bết máu. Lão đã lết khắp nơi mà 
không gặp gì. Đến một con chim sâu, thậm chí một con bướm lão cũng không thấy. Lão hoang mang sợ 
hãi. Then đã trừng phạt thế gian như lời người ta đồn đại hay chăng?
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Cuối cùng, mệt lả, lão già kiệt sức phải lết về nhà. Đến con suối đầu bản, lão dừng lại nhìn về nhà 
mình. Nhà lão có ánh lửa, cái ánh lửa xanh lét, chắc là vợ lão vẫn thức đợi chồng. Lão nhắm nghiền đôi 
mắt đục và sâu hoắm lại. Ngẫm nghĩ một lát, lão lộn lại rừng. Mũi lão đã đánh hơi thấy mùi thúLão gặp 
may thật. Lão đã nhìn thấy nó. Cái con công ấy đang múa. Kìa, đôi chân con công di chuyển nhẹ nhàng về 
phía bên phải, cái đuôi xòe thành đường tròn lại dịch về phía bên trái, cái ánh xanh gay gắt trên túm lông 
dầu của nó rực rỡ làm sao! Lão già giương súng lên: “Đùng!” Phát súng nổ. Lão nghe thấy tiếng rú thất 
thanh. Lão chạy lại con thú bị bắn ngã. Đấy là vợ lão. Mụ đi ra rừng đợi lão, tay mụ còn cầm bộ lông 
chim công.
 Lão thợ săn nằm sấp xuống, úp mặt vào vũng máu trên lớp lá mục nồng nồng, ngái và hoi như mùi 
chuột.
 Miệng lão hộc lên như tiếng lợn lòi. Lão nằm thế rất lâu. Mây đen sà xuống thấp, khu rừng tối 
sẫm, nóng hâm hấp như da người sốt. Gần sáng, lão già .. bỗng đứng phắt dậy nhanh như con sóc. Lão 
nảy ý định lấy xác vợ lão làm mồi để săn con thú, con thú lớn nhất đời mình. Lão nằm trong bụi cây gần 
cái xác thối rữa của vợ lão một sải tay, đạn lên nòng, khắc khoải chờ đợi. Nhưng Then đã trừng phạt lão. 
Không có con thú nào đến với lão, chỉ có cái chết đến với lão.
 Ba ngày sau, người ta lôi cái xác còng queo của lão ra khỏi bụi cây. Một vết đạn xuyên qua trán 
lão. Lão đã bắn được con thú lớn nhất đời mình.
 (Trích Những ngọn gió Hua Tát, Nguyễn Huy Thiệp, Tuyển tập Nguyễn Huy Thiệp, Nxb Hội nhà 
văn, 2024)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,75 điểm): Xác định ngôi kể của người kể chuyện trong văn bản trên.
Câu 2 (0,75 điểm): Tìm câu văn miêu tả cảnh động rừng ở bản Hua Tát.
Câu 3 (0,75 điểm): Nêu ý nghĩa của chi tiết: Lão thợ săn giương súng bắn chết con công đang múa.
Câu 4 (0,75 điểm): Chỉ ra lỗi sai và sửa lại câu sau: Mặc dù là một tay thợ săn cự phách, lành nghề 
nhưng tất cả chim chóc, thú rừng đều sợ hãi lão.
Câu 5 (1,0 điểm): Trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề của cuộc sống được gợi ra từ chi tiết cuối 
truyện: “Lão đã bắn được con thú lớn nhất đời mình.” 
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm 
nhận của mình về nhân vật lão thợ săn trong văn bản.
Câu 2 (4,0 điểm)
Đam mê có khả năng tái tạo lại thế giới cho người trẻ tuổi. Nó khiến mọi thứ sống động và trở nên có ý 
nghĩa. (Ralph Waldo Emerson)
Từ góc nhìn của người trẻ, hãy viết bài luận (khoảng 500 chữ) về ý nghĩa của đam mê đối với tuổi trẻ.
 -----HẾT-----
 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 12 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Phần Câu Nội dung Điểm
 I PHẦN ĐỌC HIỂU 4,0
 1 Câu chuyện được kể theo ngôi kể thứ 3 0,75
 Những chi tiết cho thấy sự màu nhiệm của trái tim hổ:
 - Trái tim ấy là bùa hộ mệnh, cũng là vị thuốc thần.
 2 - Ai có trái tim ấy sẽ được may mắn, giàu sang suốt cả cuộc đời. 0,75
 - Trái tim ấy nếu đem ngâm rượu sẽ chữa được mọi thứ bệnh hiểm nghèo. Liệt chân 
 như Pùa, uống thứ thuốc ấy cũng sẽ khỏi được. 
 - Phép nghịch ngữ thể hiện qua sự đối lập trái với logic thông thường: Tin đồn qua 
 miệng “kẻ ngu dốt” lại trở nên “thú vị hơn” so với qua miệng “những con người 
 từng trải.”
 - Hiệu quả nghệ thuật: 
 3 + Tạo ấn tượng mạnh, bất ngờ, tăng sức biểu đạt cho câu văn. 0,75
 + Phơi bày thực tế trớ trêu: tin đồn càng được truyền qua những người thiếu hiểu biết 
 thì càng bị thêu dệt, phóng đại và vì thế càng dễ hấp dẫn, lôi cuốn đám đông. Thể hiện 
 cái nhìn sắc sảo và sự châm biếm của tác giả đối với thị hiếu tầm thường của xã hội 
 (thích nghe những điều nhảm nhí, hão huyền hơn là sự thật)
 - Xác định yếu tố kì ảo: 
 + Trái tim chỉ bằng hòn sỏi, trong suốt, là bùa hộ mệnh giúp may mắn, giàu sang và là 
 vị thuốc thần chữa được mọi bệnh hiểm nghèo (như bệnh liệt chân của Pùa); 
 + Sự "tinh khôn" đến mức thần bí của con hổ, nó "như có phép lạ", biết tránh những 
 nơi người ta phục kích, thậm chí nó còn "săn lại" những người đi săn; 
 + Khó được miêu tả như "con don, con dim", có ngoại hình dị dạng (tay dài chấm đầu 
 gối), đi đứng kỳ lạ. Cách Khó tìm hổ cũng là "đường của con don, con dim" mà ngay 
 4 cả hổ cũng không biết. 0,75
 - Tác dụng của các yếu tố kì ảo trong truyện:
 + Tô đậm khát vọng mãnh liệt của con người về sự cứu rỗi, mong muốn thoát khỏi 
 bệnh tật và nghèo khổ/ Biến con hổ thành một thế lực siêu nhiên, đối trọng với con 
 người, làm tăng tính chất cam go và bi tráng cho cuộc đối đầu của nhân vật Khó./ Ca 
 ngợi vẻ đẹp bản lĩnh, trí tuệ của nhân vật Khó.
 + Góp phần tạo nên diễn biến kịch tính/sắc màu huyền thoại cho câu chuyện, thúc đẩy 
 cốt truyện phát triển với những diễn biến li kì, hấp dẫn, bí ẩn, lôi cuốn
 Rút ra một thông điệp có ý nghĩa cho bản thân. Có thể theo một trong những gợi ý sau:
 - Cần biết buông bỏ những ảo tưởng và niềm tin mù quáng.
 5 - Cần biết khép lại nỗi đau và lỗi lầm trong quá khứ. 1,0
 - Cần tỉnh thức và dũng cảm đối diện với phần tối (lòng tham, sự ích kỷ) của bản thân 
 để không lặp lại bi kịch.
II VIẾT 6,0
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_12_de_thi_ngu_van_lop_12_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap.docx