Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

Người lên ngựa, kẻ chia bào

Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san

Dặm hồng bụi cuốn chinh an

Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường

(Trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du, NXB Giáo dục Việt Nam).

(*Chú thích: chia bào: rời vạt áo; màu quan san: màu đỏ, ngụ ý chỉ sự xa xôi, cách trở; chinh an: việc đi đường xa; gối chiếc: gối đơn, ngụ ý chỉ sự cô đơn; dặm trường: đường xa).

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. (0.5đ) Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

A. Tự do. B. Song thất lục bát.

C. Lục bát. D. Thất ngôn.

Câu 2. (0.5đ) Văn bản trên được kể theo ngôi nào?

A. Ngôi thứ nhất điểm nhìn hạn tri. B. Ngôi thứ ba điểm nhìn hạn tri.

C. Ngôi thứ nhất điểm nhìn toàn tri. D. Ngôi thứ ba điểm nhìn toàn tri.

Câu 3. (0.5đ) “Người” và “kẻ” được nhắc đến trong đoạn trích là những nhân vật nào trong “Truyện Kiều”?

A. Thúy Kiều, Kim Trọng. B. Thúy Kiều, Mã Giám Sinh.

C. Thúy Kiều, Thúc Sinh. D. Thúy Kiều, Từ Hải.

Câu 4. (0.5đ) Chỉ ra những hình ảnh gợi khung cảnh chia tay.

A. Người lên ngựa, kẻ chia bào. B. Rừng phong, ngàn dâu xanh, vầng trăng.

C. Chiếc gối, dặm trường, vầng trăng. D. Rừng phong, vầng trăng, chiếc bóng.

Câu 5. (0.5đ) Trong hai câu thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

A. Nhân hóa. B. Đối.

C. So sánh. D. Câu hỏi tu từ.

Câu 6: (0.5đ) Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ sau:

Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

A. Hối hận, buồn tủi, cô đơn. B. Tiếc thương, nhớ mong, xót xa.

C. Lưu luyến, cô đơn, buồn tủi. D. Đau khổ, cô đơn, tiếc thương.

Câu 7. (0.5đ) Nêu hiệu quả phép đối được sử dụng trong câu thơ:

Người lên ngựa, kẻ chia bào

Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san

A. Diễn tả sự chia lìa, cách trở; nỗi cô đơn trong lòng Thúy Kiều trong giờ phút chia ly.

B. Diễn tả tình yêu của Thúy Kiều đẹp như rừng phong, luôn đồng hành, sẻ chia những khó khăn.

C. Diễn tả nỗi buồn, cô đơn của Thúy Kiều khi Từ Hải ra chiến trường.

D. Diễn tả sự chia lìa, cách trở, cô đơn của Kiều trong giờ phút chia tay Kim Trọng.

Câu 8. (1.0đ) Dòng nào nêu đúng nội dung của đoạn trích?

A. Giây phút từ biệt và nỗi buồn của Kiều.

B. Giây phút được gặp lại người yêu rồi chia ly.

C.Giây phút cô đơn nhớ về quê hương và gia đình.

D.Giây phút chia ly người yêu ra chiến trường.

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:

Câu 9. (0.75đ) Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường

Câu 10. (0.75đ) Anh/chị hãy nhận xét về ngôn ngữ và nghệ thuật thể hiện tâm trạng nhân vật trong đoạn trích trên.

II. VIẾT (4.0 điểm)

Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh có kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận về một lối sống tích cực của giới trẻ ngày nay như Tuổi trẻ Trường THPT Âu Cơ với vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc.

docx 87 trang Linh My 26/05/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – LỚP 11
 MÔN: NGỮ VĂN
 Mức độ nhận thức
 Kĩ Tổng
TT Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 năng
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Văn bản Truyện thơ Nôm. 4 0 3 0 1 2 10
1 Đọc
 Tỉ lệ (%) 20% 0 15% 0 10% 15% 60%
 Viết một bài văn thuyết minh về 
 một sự vật, hiện tượng trong đời 
 sống xã hội, có lồng ghép một 
 Viết hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự 1* 1* 1* 1
2
 sự, biểu cảm, nghị luận.
 Tỉ lệ (%) 20% 15% 5% 40%
Tổng 40 30 30
Tỷ lệ % 40% 30% 30% 100
Tỷ lệ chung 70% 30%
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – LỚP 11
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Chương/ Nội dung/
TT Mức độ đánh giá Nhận Thông 
 Chủ đề Đơn vị kiến thức Vận dụng
 biết hiểu
 Nhận biết:
 - Nhận biết được đề tài, câu chuyện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong truyện 
 thơ dân gian/ truyện thơ Nôm
 - Nhận biết được người kể chuyện trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm.
 - Nhận biết được ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm và các biện 
 pháp nghệ thuật trong truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm.
 - Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ dân gian/ 
 truyện thơ Nôm.
 Thông hiểu:
 1TN
 Văn bản - Tóm tắt được cốt truyện của đoạn trích/ tác phẩm. 4TN 3TN
1. Đọc hiểu 2 TL
 Truyện thơ Nôm. - Phân tích được đặc điểm, vai trò của của cốt truyện, nhân vật, chi tiết trong 
 truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm.
 - Phân tích, lí giải được ý nghĩa của ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật trong 
 truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm.
 - Nêu được chủ đề (chủ đề chính và chủ đề phụ trong văn bản có nhiều chủ 
 đề), tư tưởng, thông điệp của truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm.
 - Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả trong truyện thơ 
 dân gian/ truyện thơ Nôm.
 - Phân tích được một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện thơ dân 
 gian /truyện thơ Nôm.
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Phát hiện và lí giải được các giá trị nhân văn, triết lí nhân sinh từ truyện thơ 
 dân gian/ truyện thơ Nôm.
 Vận dụng:
 - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn 
 của cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
 - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong 
 truyện thơ dân gian/ truyện thơ Nôm.
 Nhận biết:
 - Xác định được đúng yêu cầu về nội dung thuyết minh và hình thức của văn 
 Viết một bài văn bản thuyết minh.
 thuyết minh về - Xác định được đúng mục đích, đối tượng của văn bản.
 một sự vật, hiện - Đảm bảo bố cục, cấu trúc của một văn bản thuyết minh.
 tượng trong đời Thông hiểu:
 sống xã hội, có - Trình bày rõ nội dung thuyết minh; cấu trúc bài viết sáng rõ, ngôn ngữ 
2 Viết 1TL 1TL 1TL
 lồng ghép một tường minh, chính xác, cụ thể, khách quan.
 hay nhiều yếu tố - Đảm bảo sự phù hợp giữa ngôn từ, bố cục với nội dung, mục đích, đối 
 như: miêu tả, tự tượng thuyết minh; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 sự, biểu cảm, - Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, 
 nghị luận. nghị luận.
 Vận dụng: Lồng ghép hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận 
 để tăng sức hấp dẫn cho văn bản.
 Tổng 5 4 4
 Tỉ lệ % 40% 30% 30%
 Tỉ lệ chung 70% 30%
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) 
Đọc văn bản sau:
 Người lên ngựa, kẻ chia bào
 Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san
 Dặm hồng bụi cuốn chinh an
 Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
 Người về chiếc bóng năm canh
 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
 Vầng trăng ai xẻ làm đôi
 Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường
 (Trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du, NXB Giáo dục Việt Nam). 
(*Chú thích: chia bào: rời vạt áo; màu quan san: màu đỏ, ngụ ý chỉ sự xa xôi, cách trở; chinh an: việc đi 
đường xa; gối chiếc: gối đơn, ngụ ý chỉ sự cô đơn; dặm trường: đường xa).
Lựa chọn đáp án đúng: 
Câu 1. (0.5đ) Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.
A. Tự do.B. Song thất lục bát.
C. Lục bát.D. Thất ngôn.
Câu 2. (0.5đ) Văn bản trên được kể theo ngôi nào?
 A. Ngôi thứ nhất điểm nhìn hạn tri. B. Ngôi thứ ba điểm nhìn hạn tri.
 C. Ngôi thứ nhất điểm nhìn toàn tri. D. Ngôi thứ ba điểm nhìn toàn tri.
Câu 3. (0.5đ) “Người” và “kẻ” được nhắc đến trong đoạn trích là những nhân vật nào trong 
“Truyện Kiều”?
A. Thúy Kiều, Kim Trọng.B. Thúy Kiều, Mã Giám Sinh.
C. Thúy Kiều, Thúc Sinh.D. Thúy Kiều, Từ Hải.
Câu 4. (0.5đ) Chỉ ra những hình ảnh gợi khung cảnh chia tay.
A. Người lên ngựa, kẻ chia bào.B. Rừng phong, ngàn dâu xanh, vầng trăng.
C. Chiếc gối, dặm trường, vầng trăng.D. Rừng phong, vầng trăng, chiếc bóng.
Câu 5. (0.5đ) Trong hai câu thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
 Người về chiếc bóng năm canh
 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
 A. Nhân hóa. B. Đối.
 C. So sánh. D. Câu hỏi tu từ.
Câu 6: (0.5đ) Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ sau:
 Người về chiếc bóng năm canh
 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 A. Hối hận, buồn tủi, cô đơn. B. Tiếc thương, nhớ mong, xót xa.
 C. Lưu luyến, cô đơn, buồn tủi. D. Đau khổ, cô đơn, tiếc thương.
Câu 7. (0.5đ) Nêu hiệu quả phép đối được sử dụng trong câu thơ: 
 Người lên ngựa, kẻ chia bào
 Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san
 A. Diễn tả sự chia lìa, cách trở; nỗi cô đơn trong lòng Thúy Kiều trong giờ phút chia ly.
 B. Diễn tả tình yêu của Thúy Kiều đẹp như rừng phong, luôn đồng hành, sẻ chia những khó khăn.
 C. Diễn tả nỗi buồn, cô đơn của Thúy Kiều khi Từ Hải ra chiến trường.
 D. Diễn tả sự chia lìa, cách trở, cô đơn của Kiều trong giờ phút chia tay Kim Trọng. 
Câu 8. (1.0đ) Dòng nào nêu đúng nội dung của đoạn trích?
 A. Giây phút từ biệt và nỗi buồn của Kiều. 
 B. Giây phút được gặp lại người yêu rồi chia ly.
 C. Giây phút cô đơn nhớ về quê hương và gia đình.
 D. Giây phút chia ly người yêu ra chiến trường.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu: 
Câu 9. (0.75đ) Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ: 
 Vầng trăng ai xẻ làm đôi
 Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường
Câu 10. (0.75đ) Anh/chị hãy nhận xét về ngôn ngữ và nghệ thuật thể hiện tâm trạng nhân vật trong đoạn 
trích trên. 
II. VIẾT (4.0 điểm) 
Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh có kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận về một lối 
sống tích cực của giới trẻ ngày nay như Tuổi trẻ Trường THPT Âu Cơ với vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc.
 ----- HẾT-----
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
I. ĐỌC HIỂU 6,0
 1 C 0,5
 2 D 0,5
 3 C 0,5
 4 B 0,5
 5 B 0,5
 6 C 0,5
 7 A 0,5
 8 A 1,0
 Nội dung hai câu thơ:
 - Mượn hình ảnh thiên nhiên là vầng trăng sẻ đôi diễn tả sự chia cắt giữa Thúc 
 Sinh và Thúy Kiều. (Thúc Sinh trở về với người vợ cả).
 - Diễn tả tâm trạng cô đơn, trống vắng của Thúy Kiều khi không có Thúc Sinh 
 9 0,75
 bên cạnh. Đồng thời dự cảm về một cuộc chia tay vĩnh viễn.
 - Đại từ phiếm chỉ “ai” như lời than trách sự nghiệt ngã của số phận đã chia lìa 
 đôi lứa.
 - Thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu của tác giả với Thúy Kiều.
 Ngôn ngữ và nghệ thuật thể hiện tâm trạng nhân vật:
 - Sử dụng từ ngữ ước lệ, tượng trưng.
 10 - Nghệ thuật đối. 0,75
 - Vận dụng ca dao một cách sáng tạo.
 - Giọng thơ tha thiết.
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh có kết hợp các phương thức biểu đạt 
 tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận.
 1,0
 Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được 
 vấn đề.
 b. Xác định vấn đề cần thuyết minh:
 1,0
 Tuổi trẻ Trường THPT Âu Cơ với vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc.
 II c. Triển khai vấn đề thuyết minh thành các ý:
 HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được lối sống tích cực 
 của giới trẻ và các nội dung để làm rõ lối sống đó (định nghĩa, cách thức thể hiện, 
 điểm tích cực, hạn chế,)
 1,5
 - Giải thích khái niệm bản sắc văn hóa dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hóa dân 
 tộc.
 - Nêu tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc với cá nhân, với 
 dân tộc và quốc tế.
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Nêu thực trạng của việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của tuổi trẻ nói riêng 
 và của học sinh trường THPT Âu Cơ chúng ta nói chung. Phân tích được mặt tích 
 cực và tiêu cực của vấn đề thuyết minh.
 - Đưa ra một số dẫn chứng liên quan đến việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc mà 
 em biết.
 - Nêu nguyên nhân của thực trạng trên.
 - Đưa ra một số giải pháp mà em cảm thấy có thể góp phần giữ gìn bản sắc văn 
 hóa dân tộc.
 - Bàn luận, mở rộng: Phê phán những người sống cá nhân, ích kỉ, thờ ơ với việc 
 giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, quên đi cội nguồn,..
 - Bài học:
 + Nhận thức: Sống phải có lòng biết ơn; Có hành động cụ thể, chia sẻ, tri ân; 
 đối với vấn đề được thuyết minh.
 + Hành động: Biết ơn ông bà, cha mẹ, tự hào và hãnh diện về các bản sắc đang 
 có,...; tham gia tích cực các hoạt động bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, 
 phân đấu học tập, rèn luyện nhân cách, phẩm chất, để có thể quảng bá những 
 nét đẹp về văn hóa dân tộc trước bạn bè trong và ngoài nước.
 d. Chính tả, ngữ pháp:
 0,25
 Đảm bảo chuẩn ngữ pháp tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề thuyết minh; có cách diễn đạt 
 0,25
 mới mẻ.
Tổng điểm 10,0
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 11
 MÔN: NGỮ VĂN
 Mức độ nhận thức
 Vận dụng 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng %
 cao
 Tổng 
TT Kĩ năng Thời Thời Thời Thời Số Thời 
 Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ điểm
 gian gian gian gian câu gian
 (%) (%) (%) (%)
 (phút) (phút) (phút) (phút) hỏi (phút)
 Đọc 
1 15 10 10 5 5 5 0 0 04 20 30
 hiểu
 Viết 
 đoạn 
2 văn nghị 5 5 5 5 5 5 5 5 01 20 20
 luận xã 
 hội
 Viết bài 
 văn nghị 
3 20 10 15 10 10 20 5 10 01 50 50
 luận văn 
 học
Tổng 40 25 30 20 20 30 10 15 06 90 100
Tỉ lệ % 40 30 20 10 100
Tỉ lệ chung 70 30 100
 DeThiVan.com Bộ 13 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
(Lược dẫn: Sau khi bán mình cho Mã Giám Sinh để lấy tiền chuộc cha và em trai, gia đình tạm yên ổn, 
lúc này sóng gió nổi lên trong lòng Kiều. Khi cả nhà đã yên giấc ngủ, Kiều đối diện với ngọn đèn và nghĩ 
về Kim Trọng. Đoạn trích dưới đây nói về nỗi niềm của Kiều khi phụ tình chàng Kim).
 Việc nhà đã tạm thong dong,
 Tinh kỳ giã đã mong trở về. 
 Một mình nàng, ngọn đèn khuya,
 Áo dầm giọt lệ, tóc se mối sầu. 
 “Phận dầu, dầu vậy cũng dầu,
 Xót lòng đeo đẳng bấy lâu một lời!
 Công trình kể biết mấy mươi,
 Vì ta khăng khít, cho người dở dang.
 Thề hoa chưa ráo chén vàng,
 Lỗi thề thôi đã phụ phàng với hoa!
 Trời Liêu non nước bao xa, 
 Nghĩ đâu rẽ cửa chia nhà tự tôi!
 Biết bao duyên nợ thề bồi, 
 Kiếp này thôi thế thì thôi còn gì?
 Tái sinh chưa dứt hương thề,
 Làm thân trâu ngựa đền nghì trúc mai.
 Nợ tình chưa trả cho ai,
 Khối tình mang xuống tuyền đài chưa tan!”
(Trích từ câu 693-710 phần Gia biến và lưu lạc, Truyện Kiều, Nguyễn Du, NXB Văn Nghệ, 2007, 
tr.55-56)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định người kể chuyện trong đoạn trích.
Câu 2. Đoạn trích trên đã sử dụng hình thức ngôn ngữ nào?
Câu 3. Nêu hiệu quả biểu đạt của phép đối được sử dụng trong câu thơ:
 “Áo dầm giọt lệ, tóc se mối sầu”.
Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung câu thơ:
 “Công trình kể biết mấy mươi,
 Vì ta khăng khít, cho người dở dang” ?
Câu 5. Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích tâm trạng của Thuý kiều trong đoạn trích trên.
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_13_de_thi_ngu_van_lop_11_giua_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap.docx