Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau :
Nhân loại đang điên cuồng bóc lột trái đất: Chúng ta khoan vào trái đất trăm ngàn lỗ thủng, chúng ta làm ô nhiễm các dòng sông, đại dương và không khí, chúng ta tập trung lại một chỗ, dùng sắt thép và xi măng xây nên những công trình kiến trúc kỳ quái, đặt cho nó cái tên mỹ miều là “thành phố”, chúng ta ở trong những thành phố này thoải mái phóng túng những dục vọng của mình, tạo ra những thứ rác rưởi vĩnh viễn khó mà tiêu huỷ được.
So với người ở nông thôn, người thành thị là có tội, so với người nghèo, người giàu là có tội, so với nhân dân, quan chức là có tội, theo một ý nghĩa nào đó mà nói, quan càng to, tội càng lớn, vì quan càng cao, phạm vi cai quản càng rộng, dục vọng càng lớn, hao phí tài nguyên càng nhiều.
So với các quốc gia chưa phát triển, quốc gia phát triển là có tội, vì dục vọng của các nước phát triển còn lớn hơn, nước phát triển không chỉ làm hại trên lãnh thổ của mình, mà còn ảnh hưởng đến các nước khác, đến Hải phận Quốc tế, đến Bắc cực, Nam cực, lên mặt trăng, đi lên vũ trụ làm những việc có hại một cách mù quáng.
Địa cầu bốn bề lửa khói, toàn thân run rẩy, biển cả kêu gào, cát bụi bay khắp nơi, hạn hán lũ lụt, bệnh tật lan tràn… đều liên quan đến sự phát triển bệnh hoạn của khoa học kỹ thuật dưới sự kích thích bởi dục vọng tham lam của các nước phát triển […]
Khi con người ở trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều. Khi gặp động đất và sóng thần, người ta sẽ hiểu, cho dù có bao nhiêu biệt thự hào hoa, khách sạn sang trọng, thì trong bàn tay vĩ đại của tự nhiên cũng chỉ là một đống bùn đất. Khi con người huỷ hoại trái đất tới mức không còn phù hợp để sống được nữa, lúc đó, quốc gia nào, dân tộc nào, chính đảng hay cổ phiếu nào cũng trở nên vô nghĩa…
(Mạc Ngôn, Theo Sound Of Hope, Minh Tâm biên dịch)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. (0.5đ) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản?
A. Tự sự.
B. Nghị luận.
C. Thuyết minh.
D. Miêu tả.
Câu 2. (0.5đ) Câu văn nào sau đây nói lên luận đề của văn bản?
A. Nhân loại đang điên cuồng bóc lột trái đất.
B. So với người ở nông thôn, người thành thị là có tội.
C. So với các quốc gia chưa phát triển, quốc gia phát triển là có tội.
D. Khi con người ở trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều.
Câu 3. (0.5đ) Để tăng tính thuyết phục cho văn bản, tác giả đã sử dụng cách nào sau đây?
A. Đưa ra các dẫn chứng cụ thể.
B. Đưa ra các lí lẽ thấu đáo.
C. Kết hợp tự sự với biểu cảm.
D. Đưa các dẫn chứng cụ thể, lí lẽ thấu đáo.
Câu 4. (0.5đ) Văn bản trên nói về đề tài gì?
A. Tệ nạn xã hội.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Suy thoái đạo đức.
D. Sùng bái vật chất.
Câu 5. (0.5đ) Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của văn bản?
A. Con người đang hủy hoại trái đất.
B. Những hành động hủy hoại trái đất của con người và hậu quả của nó.
C. Con người đang tàn phá môi trường.
D. Những hậu quả do việc tàn phá môi trường gây ra.
Câu 6. (0.5đ) Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì?
A. Cung cấp thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường.
B. Cảnh báo con người về vấn đề ô nhiễm môi trường.
C. Lên án những hành động hủy hoại trái đất.
D. Tiên đoán về sự diệt vong của loài người.
Câu 7. (0.5đ) Tác giả bộc lộ thái độ gì qua văn bản trên?
A. Lo lắng, phẫn nộ.
B. Căm phẫn tột cùng.
C. Căm thù gây gắt.
D. Sợ hãi sâu sắc.
Trả lời câu hỏi/Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. (0.5đ) Anh/chị rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên?
Câu 9. (1.0đ) Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Khi con người ở trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều” không? Lí giải?
Câu 10. (1.0đ) Theo anh/chị, mỗi cá nhân cần làm gì để ngăn chặn tình trạng “bóc lột trái đất”? (Viết khoảng 5 - 7 dòng).
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị Vận dụng Vận dụng TT Nhận biết Thông hiểu Tổng năng kiến thức thấp cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Văn bản nghị 4 0 3 1 0 1 0 1 10 Đọc luận Tỉ lệ (%) 20% 0 15% 5% 0 10% 0 10% 60% Viết một bài văn nghị luận xã hội Viết về vấn đề con 1* 1* 1* 1* 1 2 người với cuộc sống xung quanh. Tỉ lệ (%) 10% 10% 10% 10% 40% Tổng 30 30 20 20 Tỷ lệ % 30% 30% 20% 20% 100 Tỷ lệ chung 60% 40% DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận Chủ đề Đơn vị kiến thức biết hiểu dụng dụng cao Nhận biết: - Xác định được vấn đề nghị luận của văn bản. - Xác định được các luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu, độc đáo được trình bày trong văn bản. - Nhận biết các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản. Thông hiểu: - Xác định được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết; thông điệp, tư tưởng của văn bản. - Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối Văn bản quan hệ giữa chúng với luận đề của văn bản. 1 Đọc hiểu 4TL 4TL 1 TL 1TL nghị luận - Lý giải được cách đặt nhan đề; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản. - Phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận. Vận dụng: - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn cá nhân về vấn đề nghị luận. - Trình bày được quan điểm đồng tình hay không đồng tình với quan niệm của tác giả, nội dung chính của văn bản. Vận dụng cao: DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để đánh giá ý nghĩa, giá trị của văn bản. Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm. Viết một bài văn - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận nghị luận xã hội điểm. 2 Viết về vấn đề con - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ 1* 1* 1* 1* người với cuộc và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo sống xung quanh. chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Tổng 5 5 2 2 Tỉ lệ % 30 30 20 20 Tỉ lệ chung 60 40 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau : Nhân loại đang điên cuồng bóc lột trái đất: Chúng ta khoan vào trái đất trăm ngàn lỗ thủng, chúng ta làm ô nhiễm các dòng sông, đại dương và không khí, chúng ta tập trung lại một chỗ, dùng sắt thép và xi măng xây nên những công trình kiến trúc kỳ quái, đặt cho nó cái tên mỹ miều là “thành phố”, chúng ta ở trong những thành phố này thoải mái phóng túng những dục vọng của mình, tạo ra những thứ rác rưởi vĩnh viễn khó mà tiêu huỷ được. So với người ở nông thôn, người thành thị là có tội, so với người nghèo, người giàu là có tội, so với nhân dân, quan chức là có tội, theo một ý nghĩa nào đó mà nói, quan càng to, tội càng lớn, vì quan càng cao, phạm vi cai quản càng rộng, dục vọng càng lớn, hao phí tài nguyên càng nhiều. So với các quốc gia chưa phát triển, quốc gia phát triển là có tội, vì dục vọng của các nước phát triển còn lớn hơn, nước phát triển không chỉ làm hại trên lãnh thổ của mình, mà còn ảnh hưởng đến các nước khác, đến Hải phận Quốc tế, đến Bắc cực, Nam cực, lên mặt trăng, đi lên vũ trụ làm những việc có hại một cách mù quáng. Địa cầu bốn bề lửa khói, toàn thân run rẩy, biển cả kêu gào, cát bụi bay khắp nơi, hạn hán lũ lụt, bệnh tật lan tràn đều liên quan đến sự phát triển bệnh hoạn của khoa học kỹ thuật dưới sự kích thích bởi dục vọng tham lam của các nước phát triển [] Khi con người ở trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều. Khi gặp động đất và sóng thần, người ta sẽ hiểu, cho dù có bao nhiêu biệt thự hào hoa, khách sạn sang trọng, thì trong bàn tay vĩ đại của tự nhiên cũng chỉ là một đống bùn đất. Khi con người huỷ hoại trái đất tới mức không còn phù hợp để sống được nữa, lúc đó, quốc gia nào, dân tộc nào, chính đảng hay cổ phiếu nào cũng trở nên vô nghĩa (Mạc Ngôn, Theo Sound Of Hope, Minh Tâm biên dịch) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1. (0.5đ) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản? A. Tự sự. B. Nghị luận. C. Thuyết minh. D. Miêu tả. Câu 2. (0.5đ) Câu văn nào sau đây nói lên luận đề của văn bản? A. Nhân loại đang điên cuồng bóc lột trái đất. B. So với người ở nông thôn, người thành thị là có tội. C. So với các quốc gia chưa phát triển, quốc gia phát triển là có tội. D. Khi con người ở trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3. (0.5đ) Để tăng tính thuyết phục cho văn bản, tác giả đã sử dụng cách nào sau đây? A. Đưa ra các dẫn chứng cụ thể. B. Đưa ra các lí lẽ thấu đáo. C. Kết hợp tự sự với biểu cảm. D. Đưa các dẫn chứng cụ thể, lí lẽ thấu đáo. Câu 4. (0.5đ) Văn bản trên nói về đề tài gì? A. Tệ nạn xã hội. B. Ô nhiễm môi trường. C. Suy thoái đạo đức. D. Sùng bái vật chất. Câu 5. (0.5đ) Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung khái quát của văn bản? A. Con người đang hủy hoại trái đất. B. Những hành động hủy hoại trái đất của con người và hậu quả của nó. C. Con người đang tàn phá môi trường. D. Những hậu quả do việc tàn phá môi trường gây ra. Câu 6. (0.5đ) Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì? A. Cung cấp thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường. B. Cảnh báo con người về vấn đề ô nhiễm môi trường. C. Lên án những hành động hủy hoại trái đất. D. Tiên đoán về sự diệt vong của loài người. Câu 7. (0.5đ) Tác giả bộc lộ thái độ gì qua văn bản trên? A. Lo lắng, phẫn nộ. B. Căm phẫn tột cùng. C. Căm thù gây gắt. D. Sợ hãi sâu sắc. Trả lời câu hỏi/Thực hiện các yêu cầu: Câu 8. (0.5đ) Anh/chị rút ra được thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc văn bản trên? Câu 9. (1.0đ) Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Khi con người ở trong sa mạc, sẽ hiểu được nước và thực phẩm quý giá hơn vàng, bạc và kim cương rất nhiều” không? Lí giải? Câu 10. (1.0đ) Theo anh/chị, mỗi cá nhân cần làm gì để ngăn chặn tình trạng “bóc lột trái đất”? (Viết khoảng 5 - 7 dòng). II. VIẾT (4.0 điểm) Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) thể hiện quan điểm lối sống tích cực trong xã hội hiện đại về vấn đề: Thực hành lối sống xanh. ----- HẾT----- DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 B 0.5 2 A 0.5 3 D 0.5 4 B 0.5 5 B 0.5 6 C 0.5 7 A 0.5 Học sinh được tự do rút ra thông điệp, miễn là tích cực và liên quan đến nội dung văn bản. Tham khảo: 8 0.5 - Cần có những hành động để bảo vệ trái đất - Cần lên án những hành động hủy hoại trái đất Học sinh được tự do bày tỏ quan điểm, miễn là có những lí giải thuyết phục. Tham khảo: - Đồng tình - Lí giải: + Nước và thực phẩm là những nhu yếu phẩm thiết yếu để duy trì sự sống của 9 con người 1.0 + Khi ở trong sa mạc, dù có nhiều vàng bạc và kim cương, ta cũng không thể dùng chúng để mua nước và thực phẩm + Qua đó ta thấy, vàng, bạc, kim cương dù quý giá, nhưng đối với sự sinh tồn, nó chỉ là cái thứ yếu. Khi con người đã tàn phá trái đất đến mức không còn nước và thực phẩm để dùng, thì dù có giàu có đến đâu, chúng ta vẫn sẽ diệt vong. Một số biện pháp mà mỗi cá nhân cần làm để ngăn chặn tình trạng “bóc lột trái đất”: - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của mọi người về tầm quan trọng của môi trường 10 1.0 sống và những hậu quả khôn lường của việc tàn phá tự nhiên - Có những hành động thiết thực để bảo vệ và phục hồi thiên nhiên - Lên án, ngăn chặn những hành động phá hoại tài nguyên, môi trường II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Thể hiện quan điểm lối sống tích cực trong xã hội hiện đại về vấn đề: Thực hành 0,5 lối sống xanh. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: 2.5 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Sau đây là một số gợi ý: I. MỞ BÀI Dẫn dắt, giới thiệu được luận đề: thực hành lối sống xanh. II. THÂN BÀI 1. Giải thích: - Lối sống xanh là lối sống thân thiện với môi trường, hòa hợp với tự nhiên. - Đây là lối sống tích cực trong xã hội hiện đại. 2. Phân tích, bình luận: - Tự nhiên và con người luôn có mối quan hệ mật thiết. Hiện nay môi trường bị ô nhiễm nặng nề nên con người cần thực hiện lối sống xanh. - Lối sống xanh được thể hiện ở việc sử dụng những đồ dùng có khả năng tái chế hoặc thân thiện với môi trường, trồng cây gây rừng, khai thác vừa phải các nguồn tài nguyên, - Sống xanh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống: + Bảo vệ sức khỏe con người. + Duy trì môi trường sống lành mạnh cho các thế hệ sau. + Nâng cao sức khỏe tinh thần, - Mặt trái của vấn đề: + Lối sống xanh chưa được áp dụng một cách rộng rãi vì nhiều người chưa có ý thức bảo vệ môi trường. + Nếu không thực hiện lối sống xanh, môi trường sẽ bị hủy hoại bởi rác thải, tài nguyên cạn kiệt và con người sẽ diệt vong. 3. Bài học rút ra: Con người cần chung tay thực hiện lối sống xanh bằng nhiều hình thức. III. KẾT BÀI Khẳng định, khái quát lại ý nghĩa của vấn đề. (Thực hành lối sống xanh không chỉ là một trào lưu mà còn là một trách nhiệm cộng đồng, từ việc cá nhân đến tầm vóc toàn cầu. Chúng ta cần hành động ngay từ bây giờ để bảo vệ môi trường và tương lai của chúng ta). d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi 0,5 chảy. Tổng điểm 10.0 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Nhận Thông Vận Vận Tổng TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức biết hiểu dụng dụng cao điểm TL TL TL TL - Thơ (Ngữ liệu ngoài SGK) 3 3 1 1 6.0 1 Đọc hiểu Số điểm 1.5 3,0 1.0 0.5 6.0 Tỉ lệ% 15% 30% 10% 5% 60% Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội 1* 1* 1* 1* 4.0 2 Làm văn Tỉ lệ % 15% 10% 10% 5% 40% Tỉ lệ chung 70% 30% 100% DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_15_de_thi_ngu_van_lop_11_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap.docx

