Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chiếc smartphone (điện thoại thông minh) đã trở thành một ô cửa nhỏ dẫn người ta thoát khỏi sự buồn chán của bản thân, và cái rung nhẹ báo tin có thông báo mới của nó bao giờ cũng đầy hứa hẹn. Nhưng càng kết nối, càng online (truy cập), thì cái đám đông rộn ràng kia lại càng làm chúng ta cô đơn hơn. Chỗ này một cái like (thích), chỗ kia một cái mặt cười, khắp nơi là những câu nói cụt lủn, phần lớn các tương tác trên mạng hời hợt và vội vã. Càng bận rộn để giao tiếp nhiều thì chúng ta lại càng không có gì để nói trong mỗi giao tiếp. Ngược với cảm giác đầy đặn, được bồi đắp khi chúng ta đứng trước thiên nhiên hay một tác phẩm nghệ thuật lớn, trên mạng xã hội ta bị xáo trộn, bứt rứt, và ghen tị với cuộc sống của người khác như một người đói khát nhìn một bữa tiệc linh đình qua cửa sổ mà không thể bỏ đi. Đêm khuya, khi các chấm xanh trên danh sách friend (bạn bè) dần dần tắt, người ta cuộn lên cuộn xuống cái news feed (dòng thời gian) để hòng tìm một status (trạng thái) bị bỏ sót, một cứu rỗi kéo dài vài giây, một cái nhìn qua lỗ khóa vào cuộc sống của một người xa lạ, để làm tê liệt cảm giác trống rỗng.
(Trích Bức xúc không làm ta vô can, Đặng Hoàng Giang, tr.76 – 77, NXB Hội Nhà văn, 2016)
*Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6 (mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm):
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào?
A. Văn bản nghị luận B. Văn bản thông tin
C. Văn bản tự sự D. Văn bản biểu cảm
Câu 2: Tìm trong đoạn trích lí do tại sao tác giả lại nói: Chỗ này một cái like (thích), chỗ kia một cái mặt cười, khắp nơi là những câu nói cụt lủn, phần lớn các tương tác trên mạng hời hợt và vội vã?
A. Vì giao tiếp nhiều người gây nhàm chán.
B. Vì phần lớn các tương tác trên mạng hời hợt, vội vã.
C. Vì đó là sự giao tiếp quá ngắn và vội vã trống rỗng.
D. Vì đó là ý thích của mỗi người.
Câu 3: Trong các từ sau đây, từ nào là từ ghép?
A. kết nối B. hời hợt C. bứt rứt D. linh đình
Câu 4: Trong câu Đêm khuya, khi các chấm xanh trên danh sách friend dần dần tắt, người ta cuộn lên cuộn xuống cái news feed để hòng tìm một status bị bỏ sót, một cứu rỗi kéo dài vài giây, một cái nhìn qua lỗ khóa vào cuộc sống của một người xa lạ, để làm tê liệt cảm giác trống rỗng. Cụm từ Đêm khuya là trạng ngữ chỉ ý nghĩa gì?
A. Thời gian B. Nơi chốn C. Mục đích D. Cách thức
Câu 5: Đoạn trích trên bàn về vấn đề gì?
A. Bàn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống tinh thần của con người.
B. Bàn về những trải nghiệm thú vị của con người khi tiếp xúc với mạng xã hội.
C. Bàn về ảnh hưởng của mạng xã hội đến đời sống vật chất của con người.
Câu 6: Từ “cụt lủn” trong câu Chỗ này một cái like, chỗ kia một cái mặt cười, khắp nơi là những câu nói cụt lủn, phần lớn các tương tác trên mạng hời hợt và vội vã. có nghĩa là:
A. Quá ngắn đến mức không bình thường
B. Quá ngắn, quá ít so với yêu cầu cần có
C. Quá ngắn, trông giống như bị hụt đi
D. Ngắn, cụt đến mức thiếu hẳn đi
* Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 7: Em hiểu như thế nào về câu: Chiếc smartphone đã trở thành một ô cửa nhỏ dẫn người ta thoát khỏi sự buồn chán của bản thân, và cái rung nhẹ báo tin có thông báo mới của nó bao giờ cũng đầy hứa hẹn?
Câu 8: Em có đồng ý với ý kiến: Nhưng càng kết nối, càng online (truy cập), thì cái đám đông rộn ràng kia lại càng làm chúng ta cô đơn hơn? Vì sao?
Câu 9: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích.
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về tác hại của việc nghiện mạng facebook?
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung/Đơn TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng vị kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Truyện đồng 1 Đọc thoại, truyện 3 0 3 2 0 2 0 60 hiểu ngắn. Trình bày ý kiến 2 Viết về một vấn đề 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 trong đời sống Tổng 15 5 15 15 0 40 0 10 100 Tỉ lệ % 20% 30% 40% 10% Tỉ lệ chung 50% 50% DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội Thông Vận TT Kĩ năng dung/Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Vận hiểu dụng kiến thức biết dụng cao Nhận biết: - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật, thể loại. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba. Thông hiểu: - Giải thích được nghĩa của từ. - Nêu được chủ đề của văn bản. - Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu. Truyền đồng - Hiểu và phân tích được tác dụng 3TN - 1 Đọc hiểu thoại, truyện 3 TN 2TL của việc lựa chọn ngôi kể, cách 2TL ngắn. kể chuyện. - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. -Xác định được động từ, biện pháp tu từ nhân hóa sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. - Trình bày ý kiến về hành động của nhân vật. Trình bày ý Nhận biết: nhận biết được kiểu kiến về một bài, vấn đề cần viết 2 Viết 1* 1* 1* 1TL* vấn đề trong Thông hiểu: đời sống hiểu và viết đúng về nội dung, DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) hình thức cần viết Vận dụng: Viết được một bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống. Bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về vấn đề đó. Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng. Vận dụng cao: Sáng tạo về dùng từ, đặt câu, cách diễn đạt Lựa chọn được lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục 3TN - Tổng 3 TN 2 TL 1 TL 2TL Tỉ lệ % 20 30 40 10 Tỉ lệ chung 50 50 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc ngữ liệu sau: CON THỎ TRẮNG THÔNG MINH Một ngày nọ, Thỏ, Khỉ và Dê rủ nhau lên núi chơi. Đột nhiên chúng phát hiện ra con Sói già đang lẻn vào nhà Gà và lấy trộm trứng. Dê giọng nhỏ nhẻ: “Con Sói kia hung dữ lắm. Chúng ta chi bằng giả vờ không nhìn thấy, cứ để nó trộm. Nếu mình vào nói có khi bị nó ăn thịt mất”. Khỉ tức giận nói: “Làm sao lại để yên khi biết chúng làm việc xấu. Hãy để tôi”. Nói xong, Khỉ dũng cảm xông lên: “Con Sói già kia, tại sao lại lấy trộm đồ của người khác. Để trứng xuống ngay”. Sói nhìn xung quanh không thấy có người liền hung hãn quát: “Con Khỉ to gan nhà ngươi, không muốn sống nữa hả. Ngươi dám chen vào chuyện của tao hả. Hôm nay ngươi sẽ phải chết”, vừa dứt lời con Sói già giơ móng vuốt vồ nhanh lấy Khỉ. Khỉ hoảng sợ chờ đợi cái chết thì bất ngờ tiếng súng nổ lên. “Sói, đầu hàng đi, ngươi đã bị bao vây”, tiếng bác cảnh sát vang lên. Hóa ra lúc Dê và Khỉ đang tranh luận cách giải quyết thì Thỏ đã nhanh trí chạy đi báo cảnh sát. Vì vậy mà Khỉ đã thoát chết và Sói đã bị trừng phát thích đáng (Theo -IQSCHOOL.vn – chia sẻ - yêu thích – giáo dục – trải nghiệm) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Câu chuyện Con Thỏ trắng thông minh được viết theo thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyền thuyết C. Truyện đồng thoại D. Thần thoại Câu 2. Câu chuyện được kể bằng lời của ai? A. Lời của người kể chuyện B. Lời của Chim Én C. Lời của nhân vật D. Lời của Dế Mèn và Chim Én Câu 3. Câu chuyện có những nhân vật chính nào? A. Thỏ, Khỉ B. Thỏ, Khỉ, Dê C. Thỏ, Khỉ, Dê, Sói D. Khỉ, Dê, Sói Câu 4.Đâu không phải là cụm danh từ? A. Một hôm nọ B. Con sói già C. Con gà mái mơ D. Đã thoát chết Câu 5. Từ “chạy”trong câu chuyện thuộc từ loại nào? A. Động từ B. Danh từ C. Số từ D. Chỉ từ Câu 6. Hành động của Thỏ ở cuối câu chuyện thể hiện điều gì? A. Đoàn kết B. Yêu thương C. Dũng cảm D. Thông minh Câu 7. Xác định tên biện pháp tu từ sử dụng trong câu văn: Khỉ tức giận nói: “Làm sao lại để yên khi biết chúng làm việc xấu.”. Câu 8. Vì sao Dê nói với Khỉ và Thỏ là: “Con Sói kia hung dữ lắm. Chúng ta chi bằng giả vờ không nhìn thấy, cứ để nó trộm. Nếu mình vào nói có khi bị nó ăn thịt mất”.? DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 9. Qua câu chuyện trên bài học tâm đắc nhất em rút ra được là gì? Câu 10. Trong những cách giải quyết sự việc ở câu chuyện trên, em thích nhất cách giải quyết sự việc của nhân vật nào? Vì sao? II. VIẾT (4.0 điểm) Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về tình bạn đẹp tuổi học trò. ---------HẾT--------- ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6,0 1 C 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 4 D 0,5 5 A 0,5 6 D 0,5 7 Nhân hóa 0,5 I 8 Vì Dê sợ bị Sói ăn thịt 0,5 HS nêu được cụ thể: bài học mà bản thân tâm đắc nhất (Có thể nêu một trong số bài học sau): - Khi gặp khó khăn, ta nên bình tĩnh, nghĩ cách giải quyết tốt nhất. 9 1,0 - Cần thông minh, nhanh nhạy xử lí tình huống để cứu giúp mọi người cũng như bản thân tránh được nguy hiểm. -. 10 HS tự nêu ý kiến của mình và giải thích ý kiến của mình một cách hợp lí. 1,0 VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Trình bày suy nghĩ của mình về tình bạn đẹp tuổi học trò c. Trình bày suy nghĩ của mình về tình bạn đẹp tuổi trò HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: II - Nêu được thế nào là tình bạn đẹp - Vai trò của tình bạn đẹp - Phê phán một số bạn không biết trân trọng tình bạn đẹp tuổi học trò 2.5 - Rút ra được bài học nhận thức và hành động. - Liên hệ bản thân. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Nội dung/ Mức độ nhận thức Tổng Kĩ TT Đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Đọc Văn bản thông 1 3 0 5 0 0 2 0 60 hiểu tin Viết được một Viết 2 bài văn tả cảnh 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 sinh hoạt Tổng 15 5 25 15 0 30 0 10 Tỉ lệ % 20 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Chương/ dung/Đơn Mức độ Vận TT Thông Vận Chủ đề vị kiến đánh giá Nhận biết dụng hiểu dụng thức cao Nhận biết: - Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của văn bản/đoạn trích. - Nhận biết được các chi tiết trong văn bản. - Nhận biết được cách thức mô tả vấn đề, tường thuật lại sự kiện trong văn bản thông tin. - Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả. - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); Văn bản từ đa nghĩa và từ đồng âm, 1 Đọc hiểu 3TN 5TN 2TL 0 10 thông tin các thành phần của câu. Thông hiểu: - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản. - Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn. - Trình bày được tác dụng của nhan đề, sa pô, đề mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong văn bản. - Trình bày được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) thuật lại một sự kiện với mục đích của nó. - Giải thích được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu,...). - Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: - Rút ra được thông điệp, bài học, sự kiện thực tiễn gắn với nội dung thông tin từ văn bản/đoạn trích.- Đánh giá được giá trị của thông tin trong văn bản hoặc cách thức truyền tải thông tin trong văn bản. Nhận biết: - Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn bản, về vấn đề tự sự. - Xác định được cách thức trình bày bài văn. Thông hiểu: - Viết đúng về nội dung, 2. Tả lại về hình thức ( từ ngữ, diễn 2 VIẾT một cảnh đạt, bố cục văn bản) 1TL* sinh hoạt. Vận dụng: - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu. - Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt; tái hiện các hoạt động của con người trong đời sống, lao động hoặc tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) lễ hội,... Vận dụng cao: Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt. Tổng 11 Tỉ lệ % 20 40 30 10 100 Tỉ lệ chung 60 40 100 DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_15_de_thi_ngu_van_lop_6_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap_a.docx

