Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
I. ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một đằng, gạo ra một nẻo. Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong, không suy suyển một hạt. Nhưng khi chim sẻ đã bay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc. Bụt lại hỏi:
- Con làm sao còn khóc nữa?
- Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội.
- Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi thứ cho con trẩy hội.
Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. Đào lọ thứ hai, lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. Lọ thứ ba đào lên thì thấy một con ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến thành ngựa thật. Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh xắn. Tấm mừng quá vội tắm rửa rồi thay bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi. Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô. Nhưng khi phóng qua một chỗ lội, Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống nước không kịp nhặt. Khi ngựa dừng lại ở đám hội, Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.
(Tấm Cám, trích Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, NXB Giáo dục)
Câu 1: Đoạn trích trên viết theo thể loại nào?
A. Truyện cổ tích. B. Truyện đồng thoại.
C. Truyện truyền thuyết. D. Truyện cười.
Câu 2: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Cả ngôi thứ nhất với ngôi thứ 3
Câu 3: Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Cám B. Tấm C. Ông Bụt D. Dì ghẻ
Câu 4: Xác định biện pháp tu từ trong câu: Đào lọ thứ hai, lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in.
A. Nhân hóa B. Điệp ngữ C. So sánh D. Ẩn dụ
Câu 5: Nghĩa của từ “trẩy hội” là:
A. đi vui hội, thường đi với đông người B. đi chúc Tết, đi rất đông người
C. đi chơi xuân, đi nhiều người D. đi ăn cỗ, thường đi đông người
Câu 6: Đàn chim sẻ đã làm gì để giúp đỡ Tấm?
A. Nhờ Bụt hướng dẫn cách giúp Tấm B. Nhặt riêng thóc, gạo
C. Hát để Tấm vui D. Động viên, an ủi Tấm
Câu 7: Trong câu: Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một đằng, gạo ra một nẻo. Cụm từ: “một đàn chim sẻ” là:
A. cụm danh từ B. cụm động từ
C. cụm tính từ D. cụm từ mở rộng
Câu 8: Nêu nội dung của đoạn trích trên (1đ)
Câu 9: Theo em, những chi tiết như: chim sẻ giúp Tấm, những lọ xương bống cho Tấm mọi thứ để đi trẩy hội có ý nghĩa gì? (1đ)
Câu 10: Hãy kể việc làm của em thể hiện sự yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác? (0.5đ)
II. VIẾT: (4.0 điểm)
Hãy đóng vai nhân vật người em trong chuyện cổ tích cây khế rồi kể lại câu chuyện ấy.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Nội Mức độ nhận thức Tổng Kĩ TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Truyện dân Đọc gian (truyền 1 0 1 0 3 0 2 0 60 hiểu thuyết, cổ tích).. Văn bản nghị luận Thuyết minh thuật lại một Viết sự kiện. 2 Kể lại một truyền thuyết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 hoặc cổ tích. Tổng 0 20 0 40 0 30 0 10 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nội Chương/ Thông TT dung/Đơn Mức độ đánh giá Nhận Vận Vận Chủ đề hiểu vị kiến thức biết dụng dụng cao 1 Đọc hiểu Nhận biết: - Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng của thể loại truyền thuyết và truyện cổ tích; chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được người kể chuyện và ngôi kể. - Nhận biết được từ láy, từ ghép Thông hiểu: Truyện dân - Tóm tắt được cốt truyện. gian (truyền - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng 1 TL 3 TL 2TL thuyết, cổ của các chi tiết tiêu biểu tích) - Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ. - Hiểu và lí giải được chủ đề của văn bản. - Xác định được trạng ngữ và tác dụng Vận dụng: - Rút ra được bài học từ văn bản. - Nhận xét, đánh giá được ý nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc đặc sắc về nghệ thuật của văn bản. Nhận biết: - Nhận biết được đối tượng mà văn bản hướng đến. Văn bản - Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, nghị luận bằng chứng trong văn bản. - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận. Thông hiểu: DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn. - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các lí lẽ, dẫn chứng trong văn bản. - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. Vận dụng: - Rút ra được bài học; trình bày được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân. 2 Viết Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: Thuyết minh Viết được bài văn thuyết minh thuật lại một thuật lại một sự kiện. Nêu rõ tên của sự kiện. sự kiện. Tái hiện một cách khách quan, chân thực các quá trình của sự kiện, kết quả và những tác động của sự kiện đến bản thân hoặc cộng đồng. Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Kể lại một Vận dụng cao: truyền Viết được bài văn kể lại một thuyết hoặc 1* 1* 1* 1TL* truyền thuyết hoặc cổ tích. Có thể truyện cổ sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi tích. thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của mình, của nhân vật trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian. Tổng 1 TL 3 TL 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60 40 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG Ngày xưa, có một gia đình nghèo gồm hai mẹ con sống nương tựa vào nhau, cuộc sống của họ bình yên trong một ngôi nhà nhỏ. Người mẹ hàng ngày tần tảo làm lụng nuôi con. Người con thì cũng hiếu thảo, biết vâng lời mẹ và chăm chỉ học hành. Một ngày kia, người mẹ bỗng lâm bệnh nặng, mặc dù người con rất thương mẹ, chạy chữa biết bao thầy lang giỏi trong vùng cũng không chữa khỏi cho mẹ. Em buồn lắm, ngày ngày đều cầu phúc cho mẹ. Thương mẹ, người con quyết tâm đi tìm thầy nơi khác về chữa bệnh. Người con đi mãi, qua bao nhiêu làng mạc, núi sông, ăn đói mặc rách vẫn không nản lòng. Đến một hôm, khi đi ngang qua một ngôi chùa, em xin nhà sư trụ trì được vào thắp hương cầu phúc cho mẹ. Lời cầu xin của em khiến trời nghe cũng phải nhỏ lệ, đất nghe cũng cúi mình. Lời cầu xin đó đến tai Đức Phật từ bi, Người cảm thương tấm lòng hiếu thảo đó của em nên đã tự mình hóa thân thành một nhà sư. Nhà sư đi ngang qua chùa và tặng em một bông hoa trắng rồi nói: - Bông hoa này là biểu tượng của sự sống, là bông hoa chứa đựng niềm hi vọng, là ước mơ của loài người, là thần dược để chữa bệnh cho mẹ con, con hãy mang nó về chăm sóc. Nhưng phải nhớ rằng, cứ mỗi năm sẽ có một cánh hoa rụng đi và bông hoa có bao nhiêu cánh thì mẹ con chỉ sống được bấy nhiêu năm. Nói rồi nhà sư biến mất. Em nhận bông hoa, cảm tạ Đức Phật, lòng em rất đỗi vui mừng. Nhưng khi đếm những cánh hoa, lòng em bỗng buồn trở lại khi biết rằng bông hoa chỉ có năm cánh, nghĩa là mẹ em chỉ sống được thêm với em có năm năm nữa. Thương mẹ quá, em nghĩ ra một cách, em liền liều xé nhỏ những cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ, nhiều đến khi không còn đếm được bông hoa có bao nhiêu cánh nữa. Nhờ đó mà mẹ em đã khỏi bệnh và sống rất lâu bên người con hiếu thảo của mình. Bông hoa trắng với vô số cánh nhỏ đó đã trở thành biểu tượng của sự sống, là ước mơ trường tồn, là sự hiếu thảo của người con đối với mẹ, là khát vọng chữa lành mọi bệnh tật cho mẹ của người con. Ngày nay, bông hoa đó được người đời gọi là hoa cúc trắng. (Trang 102, SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 1, bộ sách KNTT) Câu 1: Hãy xác định thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể của văn bản trên. Câu 2: Tìm hai từ láy, hai từ ghép trong văn bản trên. Câu 3: Tìm hai trạng ngữ trong văn bản trên và chỉ ra tác dụng của các trạng ngữ đó. Câu 4: Giải thích nghĩa của từ : tần tảo, hiếu thảo. Câu 5: Người con trong câu chuyện có những điểm tốt nào? Câu 6: Qua câu chuyện em rút ra bài học gì (Trả lời bằng một đoạn văn 3-5 câu). II. VIẾT (4.0 điểm) Em hãy kể lại một câu chuyện dân gian (truyền thuyết hoặc truyện cổ tích) bằng lời kể của nhân vật. ---------HẾT--------- DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 - Thể loại: Truyện cổ tích 0,5 1 - Phương thức biểu đạt: Tự sự 0,5 - Ngôi kể: Thứ 3 0,5 - Xác định đúng 2 từ láy (Mỗi ý đúng: 0,25đ) 0,5 2 - Xác định đúng 2 từ ghép (Mỗi ý đúng: 0,25đ) 0,5 3 - Xác định đúng 2 trạng ngữ (Mỗi ý đúng: 0,25đ) 0,5 - Nêu đúng tác dụng của 2 trạng ngữ (Mỗi ý đúng:0,25đ) 0,5 - Tần tảo: chăm chỉ làm lụng, thu vén việc nhà 0,25 4 - Hiếu thảo: Lòng kính yêu ông bà, cha mẹ 0,25 - HS chỉ ra được điểm tốt của nhân vật người con (Mỗi ý đúng: 0,25 đ) + Hiếu thảo 5 + Vâng lời mẹ 1,0 + Chăm chỉ học hành + Thương mẹ 6 - HS viết được đoạn văn nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học. 1.0 VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã học theo lời kể của nhân vật. c. Kể lại câu chuyện HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: II - Sử dụng ngôi kể thứ nhất - Mở đầu câu chuyện. 2.5 - Diễn biến câu chuyện. - Kết thúc câu chuyện. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung/ đơn vị Vận dụng TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % năng kiến thức cao điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Đọc - Truyền thuyết/ 1 4 0 4 0 0 2 0 0 60 hiểu Truyện cổ tích - Kể lại truyện truyền 2 Viết thuyết bằng lời văn 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 của mình Tổng 20 10 20 10 0 30 0 10 Tỉ lệ % 30 30 30 10 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) KHUNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Nội dung/ Số câu hỏi theo mức độ Kĩ TT Đơn vị kiến Mức độ đánh giá nhận thức năng thức NB TH VD VDC * Nhận biết: - Xác định được thể loại, ngôi kể, người kể chuyện, phương thức biểu đạt chính, của văn bản. - Nhận biết được các chi tiết, nhân vật, cốt truyện, trong văn bản. - Truyền * Thông hiểu: Đọc thuyết/ - Hiểu được giá trị nội dung, ý nghĩa của 1 4 TN 4 TN 2 TL hiểu Truyện cổ văn bản tích - Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ đã học - Giải thích được nghĩa của từ trong ngữ cảnh. * Vận dụng: - Trình bày được bài học/ suy nghĩ của bản thân từ nội dung của văn bản. - Kể lại một Vận dụng cao: truyền - Viết được bài văn bằng lời của mình kể thuyết/ lại một truyền thuyết/ truyện cổ tích; sử 2 Viết 1 TL* truyện cổ dụng người kể chuyện ngôi thứ ba và thể tích bằng lời hiện được cảm xúc trước các sự việc được văn của em kể. Tổng 4 TN 4 TN 2 TL 1 TL Tỉ lệ % 30 30 30 10 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Sự tích dưa hấu Ngày xưa, Vua Hùng Vương thứ 18 có nuôi một đứa trẻ thông minh khôi ngô, đặt tên là Mai Yển, hiệu là An Tiêm. Lớn lên, vua cưới vợ cho An Tiêm, và tin dùng ở triều đình. Cậy nhờ ơn Vua cha, nhưng An Tiêm lại kiêu căng cho rằng tự sức mình tài giỏi mới gây dựng được sự nghiệp, chứ chẳng nhờ ai. Lời nói này đến tai vua, vua cho An Tiêm là kẻ kiêu bạc vô ơn, bèn đày An Tiêm cùng vợ con ra một hòn đảo xa, ở ngoài biển Nga Sơn (Thanh Hoá, Bắc Việt). Người vợ là nàng Ba lo sợ sẽ phải chết ở ngoài cù lao cô quạnh, nhưng An Tiêm thì bình thản nói: “Trời đã sinh ra ta, sống chết là ở Trời và ở ta, việc gì phải lo”. Hai vợ chồng An Tiêm cùng đứa con đã sống hiu quạnh ở một bãi cát, trên hoang đảo. Họ ra sức khai khẩn, trồng trọt để kiếm sống. Một ngày kia, vào mùa hạ, có một con chim lạ từ phương tây bay đến đậu trên một gò cát. Chim nhả mấy hạt gì xuống đất. Được ít lâu, thì hạt nẩy mầm, mọc dây lá cây lan rộng. Cây nở hoa, kết thành trái to. Rất nhiều trái vỏ xanh, ruột đỏ. An Tiêm bảo vợ: “Giống cây này tự nhiên không trồng mà có tức là vật của Trời nuôi ta đó”. Rồi An Tiêm hái nếm thử, thấy vỏ xanh, ruột đỏ, hột đen, mùi vị thơm và ngon ngọt, mát dịu. An Tiêm bèn lấy hột gieo trồng khắp nơi, sau đó mọc lan ra rất nhiều. Một ngày kia, có một chiếc tàu bị bão dạt vào cù lao. Mọi người lên bãi cát, thấy có nhiều quả lạ, ngon. Họ đua nhau đổi thực phẩm cho gia đình An Tiêm. Rồi từ đó, tiếng đồn đi là có một giống dưa rất ngon ở trên đảo. Các tàu buôn tấp nập ghé đến đổi chác đủ thứ vật dụng và thực phẩm cho gia đình An Tiêm. Nhờ đó mà gia đình bé nhỏ của An Tiêm trở nên đầy đủ, cuộc sống phong lưu. Vì chim đã mang hột dưa đến từ phương Tây, nên An Tiêm đặt tên cho thứ trái cây này là Tây Qua. Người Tàu ăn thấy ngon, khen là “hẩu”, nên về sau người ta gọi trại đi là Dưa Hấu. Ít lâu sau, vua sai người ra cù lao ngoài biển Nga Sơn dò xét xem gia đình An Tiêm ra làm sao, sống hay chết. Sứ thần về kể lại cảnh sống sung túc và nhàn nhã của vợ chồng An Tiêm, nhà vua ngẫm nghĩ thấy thầm phục đứa con nuôi, bèn cho triệu An Tiêm về phục lại chức vị cũ trong triều đình. An Tiêm đem về dâng cho vua giống dưa hấu mà mình may mắn có được. Rồi phân phát hột dưa cho dân chúng trồng ở những chỗ đất cát, làm giàu thêm cho xứ Việt một thứ trái cây danh tiếng. Hòn đảo mà An Tiêm ở, được gọi là Châu An Tiêm. (Nguồn: Truyện cổ tích Tổng hợp) DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1. Truyện Sự tích dưa hấu thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết D. Thần thoại. Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai? A. Lời của nhân vật An Tiêm. B. Lời của người kể chuyện. C. Lời của nhân vật nàng Ba C. Lời của vua Hùng Vương. Câu 3. Vì sao An Tiêm bị vua Hùng đày ra đảo hoang? A. Vì vua cho An Tiêm là kẻ kiêu bạc vô ơn. B. Vì An Tiêm tài giỏi, gây dựng được sự nghiệp. C. Vì gia đình của An Tiêm đầy đủ, cuộc sống phong lưu. D. Vì Vua Hùng muốn An Tiêm sống tự lập. Câu 4. Trong câu sau: “Các tàu buôn tấp nập ghé đến đổi chác đủ thứ vật dụng và thực phẩm cho gia đình An Tiêm”, từ nào là từ láy? A. tàu buôn. B. tấp nập. C. vật dụng. D. thực phẩm. Câu 5. Tại sao loại quả mà An Tiêm trồng ở đảo hoang được gọi là Dưa Hấu? A. Vì giống cây này tự nhiên không trồng mà có. B. Vì quả có vỏ xanh, ruột đỏ, hột đen. C. Vì mùi vị thơm và ngon ngọt, mát dịu. D. Vì người Tàu ăn thấy ngon, khen là “hẩu”, nên về sau người ta gọi trại đi là Dưa Hấu. Câu 6. Điều gì khiến vua Hùng ngẫm nghĩ thấy thầm phục đứa con nuôi, cho triệu An Tiêm về phục lại chức vị cũ trong triều đình? A. Vì thương An Tiêm sống hiu quạnh ở đảo hoang. B. Vì An Tiêm tìm được giống dưa Hấu. C. Vì thấy An Tiêm có ý chí tự lập. D. Vì gia đình An Tiêm có cuộc sống đầy đủ, sung túc. Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích dưa hấu ? A. Giải thích các hiện tượng thiên nhiên. B. Ca ngợi tình cảm gia đình bền chặt. C. Thể hiện sự cảm thương cho số phận con người. D. Giải thích nguồn gốc, tên gọi của quả dưa Hấu. Câu 8. Tại sao An Tiêm có thái độ bình thản khi bị đày ra đảo hoang? A. Vì muốn cho nàng Ba an lòng. B. Vì không muốn nhận sự nâng đỡ của vua Hùng. C. Vì An Tiêm tự tin vào năng lực của bản thân. D. Vì An Tiêm muốn được khám phá những vùng đất xa xôi. Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu: Câu 9. a. Tìm từ láy trong câu “Họ ra sức khai khẩn, trồng trọt để kiếm sống” và đặt câu với từ láy đó b. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc tác phẩm. DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_20_de_thi_ngu_van_lop_6_giua_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap_a.docx

