Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

KHOẢNG LẶNG

Một buổi sáng, tôi thức dậy với một tâm trạng nặng nề và chán nản: cuộc sống chẳng dành cho tôi chút ưu ái nào!

Trên xe buýt, tôi đưa mắt nhìn qua băng ghế đối diện. Một cô bé có khuôn mặt xinh xắn và ánh mắt sáng ngời khẽ gật đầu chào tôi với nụ cười rạng rỡ. Khi xe đến trạm cuối cùng, mọi người nhanh chân bước xuống, chỉ riêng cô bé lê từng bước. Tôi bất giác nhìn lại và bàng hoàng nhận ra, cô bé đang phải di chuyển rất khó nhọc bằng đôi nạng gỗ.

Sau một ngày làm việc căng thẳng, tôi tranh thủ ghé vào tiệm tạp hóa để mua thực phẩm, một cậu bé chừng mười tuổi đang giúp mẹ bán hàng. Cậu nghiêng đầu mỉm cười khi trao cho tôi túi hàng đã được buộc chặt. Trước khi bước ra, tôi âu yếm xoa đầu và hỏi tên. Cậu bé chỉ lắc đầu quầy quậy rồi đưa mắt nhìn mẹ như muốn nói điều gì.

- Cháu nó không nói được cô ạ … - Người mẹ hạ giọng trả lời thay con.

Khi băng qua đường, tôi bắt gặp một cậu bé đang đứng khép mình nơi góc tường, mắt chăm chú dõi theo những đứa trẻ khác chơi đùa trên hè phố, rồi khúc khích cười theo. Tôi đến bên cạnh và hỏi :

- Sao cháu không cùng chơi với các bạn?

Cậu bé không trả lời, đôi mắt vẫn hướng về phía trước. Tôi chợt nhận ra cậu không thể nghe được lời tôi nói …

Bây giờ, tôi mới nhận ra mình mới thật là diễm phúc vì được cuộc sống ban tặng một cơ thể lành lặn và khỏe mạnh.

Tôi tự nhủ sẽ sống thật xứng đáng với những điều may mắn mà cuộc sống đã ban tặng.

Trong hành trình đầy thử thách của cuộc đời, tôi và các bạn, tất cả chúng ta đều luôn phải đối mặt với những khó khăn. Hãy sẵn sàng đón nhận những gì cuộc sống mang đến và cố gắng vượt qua mọi thử thách. Hãy tin yêu và đón nhận cuộc sống này bằng tâm hồn lạc quan và niềm tin mãnh liệt như những cô bé, cậu bé đáng yêu kia.

Hôm nay, những cô bé, cậu bé ấy đã cho tôi một bài học về giá trị bản thân và ý nghĩa cuộc sống mà tôi may mắn có được.

(Phớt Niu, Theo Hạt giống tâm hồn)

Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6 và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Xác định ngôi kể của truyện.

A. Nhiều ngôi kể. B. Ngôi thứ ba. C. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ nhất.

Câu 2. Nhân vật cô bé mà tác giả gặp trên xe buýt có thái độ như thế nào đối với mọi người xung quanh?

A. Luôn chào hỏi mọi người với thái độ thân thiện. C. Gật đầu chào với nụ cười rạng rỡ.

B. Thiếu lễ phép, không chào hỏi bất kì ai. D. Vui vẻ hỏi thăm mọi người.

Câu 3. Trong câu văn “Khi xe đến trạm cuối cùng, mọi người nhanh chân bước xuống, chỉ riêng cô bé lê từng bước.” trạng ngữ được cấu tạo bởi

A. một cụm tính từ. B. một cụm danh từ. C. một cụm chủ vị. D. một cụm động từ

docx 100 trang Pizza 28/04/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I 
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Nội Mức độ nhận thức
 Kĩ Tổng
TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 năng % điểm
 kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 1 Đọc 
 Truyện ngắn 4 1 2 1 0 2 0 60
 hiểu
 Viết được bài 
 văn biểu cảm 
 2 Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 về con người, 
 sự việc
 Tổng 20 10 10 20 0 30 0 10
 Tỉ lệ % 30 30% 30% 10% 100
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I 
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Nội 
 Chương/ Nhận Thông Vận Vận 
TT dung/Đơn Mức độ đánh giá
 Chủ đề biết hiểu dụng dụng cao
 vị kiến thức
 Nhận biết: 4TN
 - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu 
 trong văn bản.
 - Nhận biết được ngôi kể, đặc 
 điểm của lời kể trong truyện.
 - Nhận biết được tình huống, cốt 
 truyện, không gian, thời gian 
 trong truyện ngắn.
 - Xác định được phó từ, các 
 thành phần chính và thành phần 
 trạng ngữ trong câu (mở rộng 
 bằng cụm từ).
 - Xác định được biện pháp tu từ 
 nói giảm nói tránh trong đoạn 
 trích.
 1 Đọc hiểu Truyện ngắnThông hiểu:
 - Nêu được thông điệp mà văn 
 bản muốn gửi đến người đọc. 2TN 1TL
 - Hiểu và nêu được tình cảm, 
 cảm xúc, thái độ của người kể 
 chuyện thông qua ngôn ngữ, 
 giọng điệu kể và cách kể.
 - Nêu được những nét đặc sắc về 
 mặt nghệ thuật của văn bản.
 - Nêu được tác dụng của biện 
 pháp tu từ nói giảm nói tránh.
 Vận dụng:
 - Nêu được những trải nghiệm 
 trong cuộc sống giúp bản thân 
 hiểu thêm về nhân vật, sự việc 2 TL
 trong tác phẩm.
 Nhận biết: 1TL*
 Viết được 
 2 Viết - Xác định được kiểu bài văn 
 bài văn biểu 
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 cảm về sự biểu cảm, đối tượng biểu cảm: sự 
 việc. việc.
 - Xác định được tình cảm của 
 mình với sự việc.
 Thông hiểu:
 - Trình bày được những cảm xúc 
 của mình về hoàn cảnh, diễn 1TL*
 biến, ý nghĩa của sự việc.
 - Bộc lộ được tình cảm với việc 
 đó thông qua một tình huống cụ 
 thể, có ý nghĩa.
 Vận dụng:
 - Vận dụng thành thạo các kĩ 
 năng tạo lập văn bản biểu cảm.
 - Vận dụng các yếu tố tự sự, 1TL*
 miêu tả kết hợp với biểu cảm 
 trong bài viết.
 - Biết đưa các từ ngữ bộc lộ tình 
 cảm, cảm xúc với sự việc vào bài 
 một cách tự nhiên, hợp lí.
 Vận dụng cao:
 Viết được bài văn biểu cảm về sự 
 việc: thể hiện được thái độ, tình 1TL*
 cảm của người viết với sự việc; 
 nêu được vai trò của sự việc đối 
 với bản thân.
 2TN
 4 TN 2 TL
 Tổng 1TL 1 TL*
 1TL* 1TL*
 1TL*
 Tỉ lệ % 30 30 30 10
Tỉ lệ chung 60 40
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu dưới đây:
 KHOẢNG LẶNG
 Một buổi sáng, tôi thức dậy với một tâm trạng nặng nề và chán nản: cuộc sống chẳng dành cho tôi 
chút ưu ái nào!
 Trên xe buýt, tôi đưa mắt nhìn qua băng ghế đối diện. Một cô bé có khuôn mặt xinh xắn và ánh mắt 
sáng ngời khẽ gật đầu chào tôi với nụ cười rạng rỡ. Khi xe đến trạm cuối cùng, mọi người nhanh chân bước 
xuống, chỉ riêng cô bé lê từng bước. Tôi bất giác nhìn lại và bàng hoàng nhận ra, cô bé đang phải di chuyển 
rất khó nhọc bằng đôi nạng gỗ.
 Sau một ngày làm việc căng thẳng, tôi tranh thủ ghé vào tiệm tạp hóa để mua thực phẩm, một cậu 
bé chừng mười tuổi đang giúp mẹ bán hàng. Cậu nghiêng đầu mỉm cười khi trao cho tôi túi hàng đã được 
buộc chặt. Trước khi bước ra, tôi âu yếm xoa đầu và hỏi tên. Cậu bé chỉ lắc đầu quầy quậy rồi đưa mắt nhìn 
mẹ như muốn nói điều gì.
 - Cháu nó không nói được cô ạ  - Người mẹ hạ giọng trả lời thay con.
 Khi băng qua đường, tôi bắt gặp một cậu bé đang đứng khép mình nơi góc tường, mắt chăm chú dõi 
theo những đứa trẻ khác chơi đùa trên hè phố, rồi khúc khích cười theo. Tôi đến bên cạnh và hỏi :
 - Sao cháu không cùng chơi với các bạn?
 Cậu bé không trả lời, đôi mắt vẫn hướng về phía trước. Tôi chợt nhận ra cậu không thể nghe được 
lời tôi nói 
 Bây giờ, tôi mới nhận ra mình mới thật là diễm phúc vì được cuộc sống ban tặng một cơ thể lành 
lặn và khỏe mạnh.
 Tôi tự nhủ sẽ sống thật xứng đáng với những điều may mắn mà cuộc sống đã ban tặng.
 Trong hành trình đầy thử thách của cuộc đời, tôi và các bạn, tất cả chúng ta đều luôn phải đối mặt 
với những khó khăn. Hãy sẵn sàng đón nhận những gì cuộc sống mang đến và cố gắng vượt qua mọi thử 
thách. Hãy tin yêu và đón nhận cuộc sống này bằng tâm hồn lạc quan và niềm tin mãnh liệt như những cô 
bé, cậu bé đáng yêu kia.
 Hôm nay, những cô bé, cậu bé ấy đã cho tôi một bài học về giá trị bản thân và ý nghĩa cuộc sống mà 
tôi may mắn có được.
 (Phớt Niu, Theo Hạt giống tâm hồn)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6 và viết chữ cái đứng trước phương án 
đó vào bài làm.
Câu 1. Xác định ngôi kể của truyện. 
A. Nhiều ngôi kể. B. Ngôi thứ ba. C. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ nhất.
Câu 2. Nhân vật cô bé mà tác giả gặp trên xe buýt có thái độ như thế nào đối với mọi người xung quanh?
A. Luôn chào hỏi mọi người với thái độ thân thiện. C. Gật đầu chào với nụ cười rạng rỡ.
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
B. Thiếu lễ phép, không chào hỏi bất kì ai. D. Vui vẻ hỏi thăm mọi người.
Câu 3. Trong câu văn “Khi xe đến trạm cuối cùng, mọi người nhanh chân bước xuống, chỉ riêng cô bé lê 
từng bước.” trạng ngữ được cấu tạo bởi
A. một cụm tính từ. B. một cụm danh từ. C. một cụm chủ vị. D. một cụm động từ.
Câu 4. Trong câu văn “Tôi tự nhủ sẽ sống thật xứng đáng với những điều may mắn mà cuộc sống đã ban 
tặng.” tác giả sử dụng bao nhiêu phó từ?
A. Một phó từ. B. Hai phó từ C. Ba phó từ. D. Bốn phó từ.
Câu 5. Việc gặp gỡ các nhân vật “cô bé, cậu bé” đã giúp tác giả nhận ra bản thân mình như thế nào? 
A. Diễm phúc vì được cuộc sống ban tặng một cơ thể lành lặn và khỏe mạnh.
B. May mắn vì gặp và trò chuyện được với nhiều người.
C. Hạnh phúc vì theo dõi các bạn chơi rồi khúc khích cười.
D. Diễm phúc khi ngắm nhìn sự đáng yêu, hồn nhiên của các bạn.
Câu 6. Dòng nào nêu đúng nhất nghệ thuật của văn bản?
A. Ngôi kể thứ nhất; tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân vật qua hành động, cử chỉ, điệu bộ; 
có sự kết hợp tự sự với miêu tả.
B. Tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân vật qua hành động, cử chỉ; có sự kết hợp tự sự với miêu 
tả.
C. Ngôi kể thứ nhất; tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân vật qua hành động; có kết hợp với 
miêu tả.
D. Ngôi kể thứ ba; tình huống truyện hợp lí tự nhiên; miêu tả nhân vật qua hành động, cử chỉ, điệu bộ; có 
sự kết hợp tự sự với miêu tả.
Thực hiện các yêu cầu từ câu 7 đến câu 9: 
Câu 7. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: “Cậu bé không trả lời, đôi mắt 
vẫn hướng về phía trước. Tôi chợt nhận ra cậu không thể nghe được lời tôi nói ”.
Câu 8. (1,0 điểm) Hãy nêu những thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc.
Câu 9. (1,0 điểm) Trong thực tế, không ít người có hoàn cảnh bất hạnh như sống thiếu tình thương của cha 
hoặc mẹ; bị khuyết tật do bẩm sinh hoặc tai nạn Gặp những con người đó, em cần làm gì?
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Kí ức tuổi thơ chúng ta đều có những kỉ niệm khó quên cùng người thân, thầy giáo, cô giáo, bạn bè. Hãy 
viết bài văn biểu cảm về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân.
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC 6,0
 1 D 0,25
 2 C 0,25
 3 B 0,25
 4 C 0,25
 5 A 0,25
 6 A 0,25
 7 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn văn sau: “Cậu bé không trả 1,0
 lời, đôi mắt vẫn hướng về phía trước. Tôi chợt nhận ra cậu không thể nghe 
 được lời tôi nói ”.
 - Biện pháp tu từ trong đoạn văn trên là nói giảm nói tránh: cậu không thể 0,5
 nghe được lời tôi nói thay thế cho cách nói – cậu bị điếc.
 - Tác dụng: 0,5
 + Nhằm tránh gây cho người đọc cảm giác nặng nề về khiếm khuyết của 
 người khác.
 + Giúp cách diễn đạt của tác giả được lịch sự, nhẹ nhàng, tế nhị.
 - Học sinh chỉ rõ được biện pháp nói giảm nói tránh, các từ ngữ thể hiện cho 
 0,5 điểm. 
 I + Chỉ gọi được tên biện pháp tu từ, cho 0,25 điểm.
 - Phần nêu tác dụng: học sinh nêu được hai tác dụng chính xác, hợp lý cho 
 0,5 điểm. 
 + Nếu nêu đúng được một tác dụng cho 0,25 điểm.
 - Phần phân tích tác dụng học sinh có thể có cách diễn đạt khác hợp lí, linh 
 hoạt, sáng tạo vẫn cho điểm tối đa.
 - Không nêu được ý nào hoặc sai không cho điểm.
 8 Hãy nêu những thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc. 1,0
 * Những thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
 - Tác giả mong muốn chúng ta nhận ra rằng: những điều tốt đẹp và thử thách 
 luôn đồng hành cùng cuộc đời con người.
 - Trân trọng, nâng niu những điều tốt đẹp, may mắn mà cuộc sống ban tặng.
 - Lạc quan, có niềm tin vào cuộc sống, mạnh mẽ bước qua những thử thách, 
 mọi sự cố gắng luôn có được kết quả xứng đáng.
 Chấp nhận học sinh có những cách diễn đạt khác nhau, miễn là phù hợp với 
 nội dung của câu chuyện. 
 - Học sinh nêu được 2 thông điệp trở lên hợp lí: Cho 1,0 điểm.
 - Nêu được 1 thông điệp hợp lí hoặc 2 thông điệp nhưng chưa rõ ràng: Cho 
 0,5 điểm.
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Không nêu được ý nào hoặc sai không cho điểm.
 9 Trong thực tế, không ít người có hoàn cảnh bất hạnh như sống thiếu tình 1,0
 thương của cha hoặc mẹ; bị khuyết tật do bẩm sinh hoặc tai nạn  Gặp 
 những con người đó, em cần làm gì?
 HS đưa ra được các việc làm hợp lí, dưới đây là một số gợi ý: 
 - Cần giúp đỡ, tương trợ.
 - Cần đồng cảm, sẻ chia.
 - Cần động viên, khích lệ để họ không bị mặc cảm. 
 - Giúp họ hòa mình cùng cộng đồng để khơi dậy trong họ tinh thần lạc quan 
 và niềm tin vào cuộc sống
 - HS nêu được 3 việc làm hợp lí trở lên: 1,0 điểm.
 - HS nêu được 2 việc làm hợp lí: 0,75 điểm .
 - HS nêu được 1 việc làm hợp lí: 0,5 điểm .
 - HS nêu việc làm chung chung, không rõ ý hoặc chạm được ý: Cho 0,25 
 điểm.
 - HS nêu việc làm không hợp lí hoặc không trả lời: 0 điểm .
 VIẾT 4,0
 Kí ức tuổi thơ chúng ta đều có những kỉ niệm khó quên cùng người thân, 
 thầy giáo, cô giáo, bạn bè. Hãy viết bài văn biểu cảm về một kỉ niệm đáng 
 nhớ của em với người bạn.
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Bố cục bài văn biểu cảm hoàn chỉnh: 0,25
 đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài.
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: biểu cảm về một kỉ niệm đáng nhớ của em 0,25
 với người bạn.
 c. Biểu cảm về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn. 3,0
 * Mở bài: 
 + Giới thiệu được một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn mà em muốn 
II bày tỏ cảm xúc.
 + Bày tỏ tình cảm ấn tượng của em với kỉ niệm đáng nhớ đó.
 * Thân bài: Bộc lộ cảm xúc sâu sắc về kỉ niệm.
 - Bộc lộ cảm xúc về hoàn cảnh/tình huống diễn ra kỉ niệm (Diễn ra ở đâu? 
 Thời gian nào? Với ai? ).
 - Bộc lộ cảm xúc về các sự việc của kỉ niệm (mở đầu-> diễn biến-> kết thúc). 
 Sự việc để lại ấn tượng sâu đậm nhất. 
 - Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa của kỉ niệm. 
 * Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em về kỉ niệm đáng nhớ với 
 người bạn.
 Lưu ý: Bài viết cần thể hiện được tình cảm, cảm xúc của người viết qua các 
 từ ngữ biểu cảm, giàu cảm xúc.
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Từ 2,5 đến 3,0 điểm: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên; cảm xúc chân thực 
 trong sáng; kết hợp nhuẫn nhuyễn được các yếu tố tự sự và miêu tả để biểu 
 cảm. 
 - Từ 1,75 đến 2,25 điểm: Đảm bảo khá đầy đủ các yêu cầu trên; thể hiện được 
 cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đáng nhớ với người bạn; có sử dụng yếu tố 
 miêu tả và tự sự để biểu cảm. 
 - Từ 1,0 đến 1,5 điểm: Đảm bảo được một số các yêu cầu trên; thể hiện được 
 cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đáng nhớ với người bạn
 nhưng còn chung chung; chưa sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự để biểu cảm. 
 - Từ 0,25 đến 0,75 điểm: Chưa đáp ứng được các yêu cầu; chưa thể hiện được 
 cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đáng nhớ với người bạn; chưa sử dụng yếu 
 tố miêu tả và tự sự để biểu cảm. 
 - Điểm 0,0 điểm: Không làm bài hoặc lạc đề.
 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Có cách biểu cảm sâu sắc, độc đáo, hấp dẫn. 0,25
Chú ý:
+ Sau khi chấm xong giám khảo cân nhắc điểm của toàn bài.
+ Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu không làm tròn.
 DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Tổng
 Mức độ tư duy
Phần Năng lực Mạch nội dung % điểm
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 2 3 1 6
 I Đọc Truyện ngắn
 15% 30% 15% 60%
 Viết bài văn biểu cảm về con 1
 II Viết 10% 15% 15%
 người hoặc sự việc. 40%
 Tổng 25% 45% 30% 100%
 Tỉ lệ chung 70% 30% 100%
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_16_de_thi_ngu_van_lop_7_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap_a.docx