Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là nơi hằng năm thường xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các vua Hùng là người đã có công dựng nước.
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch. Việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diện của nhà nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất. Đồ tế lễ ngoài mâm ngũ quả còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắc nhở công đức các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa. Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, … của các làng Tiên Cương, Hy Cương, Phượng Giao, Cổ Tích, ….Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiều trò chơi khác.
Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc mà còn ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở về cội nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam. Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ. Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu.
Lễ hội đền Hùng - Cổng Thông Tin Điện Tử Phú Thọ (phutho.gov.vn)
* Khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội đền Hùng” thuộc loại văn bản nào?
A. Biểu cảm B. Nghị luận C. Thông tin D. Tự sự
Câu 2. Văn bản “Lễ hội đền Hùng” cung cấp được những thông tin cơ bản nào?
A. Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý nghĩa. B. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần lễ.
C. Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý nghĩa. D. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần hội.
Câu 3. Đền Hùng nằm ở tỉnh nào nước ta?
A. Nam Định. B. Phú Thọ. C. Bắc Giang. D. Thái Bình.
Câu 4. Hai câu sau: “Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ.(1) Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu.(2)” nối với nhau bằng phép liên kết nào?
A. Phép thế. B. Phép nối. C. Phép lặp. D. Phép đồng nghĩa.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Mức độ nhận thức Vận Nội dung/ Vận Tổng TT Kĩ năng Nhận biết Thông hiểu dụng Đơn vị kiến thức dụng Điểm cao TNKQ TL TNKQ TL TL TL 1 Đọc –hiểu Văn bản thông tin 6 2 1 1 Số điểm 3,0 1,0 1,0 1,0 6 Viết bài văn thuyết minh 2 Viết về qui tắt hoặc luật lệ 1* 1* 1* 1* trong trò chơi. Tổng điểm 3,0 1,0 1,0 2,0 2,0 1,0 10 Tỉ lệ chung 40 % 30% 30% 100 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Nội dung/ TT Kĩ năng Mức độ đánh giá Đơn vị kiến thức Nhận biết: - Xác định được thể loại. - Nhận biết được thông tin. - Nhận biết được tỉnh liên quan. - Nhận biết được các phép liên kết. - Công dụng dấu chấm lửng. 1 Đọc hiểu Văn bản thông tin- Sự tích liên quan. Thông hiểu: - Hiểu được truyền thống tốt đẹp. - Nghĩa từ có yếu tố Hán Việt. - Hiểu được ý nghĩa lễ hội Vận dụng: - Việc làm của bản thân. Nhận biết: - Xác định được kiểu bài văn thuyết minh. - Xác định được đối tượng thuyết minh. - Sắp xếp đúng bố cục của bài văn thuyết minh. Thông hiểu: Viết bài văn - Hiểu được qui tắc hoặc luật lệ trò chơi. thuyết minh về 2 Viết - Hiểu được vai trò tác dụng của trò chơi. qui tắt hoặc luật Vận dụng: lệ trong trò chơi. - Vận dụng được các kĩ năng tạo lập bài văn thuyết minh về qui tắc hoặc luật lệ trong trò chơi. Vận dụng cao: - Có sáng tạo riêng trong sử dụng ngôn ngữ cách diễn đạt, giàu sức thuyết phục. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: LỄ HỘI ĐỀN HÙNG Đền Hùng nằm ở trên núi Nghĩa Linh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là nơi hằng năm thường xuyên diễn ra lễ hội mang tính chất quốc gia để suy tôn các vua Hùng là người đã có công dựng nước. Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch. Việc tế lễ được tổ chức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diện của nhà nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất. Đồ tế lễ ngoài mâm ngũ quả còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắc nhở công đức các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa. Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, của các làng Tiên Cương, Hy Cương, Phượng Giao, Cổ Tích, .Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiều trò chơi khác. Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nét sinh hoạt văn hoá đặc sắc mà còn ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở về cội nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam. Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ. Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu. Lễ hội đền Hùng - Cổng Thông Tin Điện Tử Phú Thọ (phutho.gov.vn) * Khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng từ câu 1 đến câu 8) Câu 1. Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội đền Hùng” thuộc loại văn bản nào? A. Biểu cảm B. Nghị luận C. Thông tin D. Tự sự Câu 2. Văn bản “Lễ hội đền Hùng” cung cấp được những thông tin cơ bản nào? A. Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý nghĩa. B. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần lễ. C. Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý nghĩa. D. Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần hội. Câu 3. Đền Hùng nằm ở tỉnh nào nước ta? A. Nam Định. B. Phú Thọ. C. Bắc Giang. D. Thái Bình. Câu 4. Hai câu sau: “Ðến hội, mỗi người đều biểu hiện một tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ.(1) Ðây là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu.(2)” nối với nhau bằng phép liên kết nào? A. Phép thế. B. Phép nối. C. Phép lặp. D. Phép đồng nghĩa. Câu 5. Dấu chấm lửng được sử dụng trong văn bản trên có công dụng gì? A. Thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng. B. Làm giản nhịp điệu cho câu văn trong văn bản. C. Cho biết nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết. D. Chuẩn bị xuất hiện của từ ngữ hài hước, châm biếm. Câu 6. Sự tích nào sau đây liên quan đến lễ hội đền Hùng? DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) A. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày” B. Sự tích “Cây lúa” C. Sự tích “Quả dưa hấu” D. Sự tích “Trầu cau” Câu 7. “Lễ hội đền Hùng” gợi nhắc đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam ta? A. Tương thân tương ái. B. Uống nước nhớ nguồn. C. Tôn sư trọng đạo. D. Lá lành đùm lá rách. Câu 8. Nghĩa của các yếu tố Hán Việt tạo nên từ tín ngưỡng được dùng trong văn bản trên là gì? A. Tín trong tín ngưỡng là tin tưởng, ngưỡng trong tín ngưỡng là đau khổ. B. Tín trong tín ngưỡng là tin tưởng, ngưỡng trong tín ngưỡng là niềm vui. C. Tín trong tín ngưỡng là tin tưởng, ngưỡng trong tín ngưỡng là hy vọng. D. Tín trong tín ngưỡng là tin tưởng, ngưỡng trong tín ngưỡng là kính mến. * Trả lời câu hỏi Câu 9. Theo em, lễ hội đền Hùng có ý nghĩa gì trong cuộc sống của người Việt Nam ta? Câu 10. Em hãy nêu ít nhất 02 việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với các vị anh hùng. II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn thuyết minh về qui tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi dân gian mà em yêu thích. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I PHẦN ĐỌC HIỂU 6,0 1 C 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 4 A 0,5 5 C 0,5 6 A 0,5 7 B 0,5 8 D 0,5 Học sinh trả lời theo suy nghĩ cá nhân nhưng phù hợp. * Gợi ý: - Nhằm tưởng nhớ và tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng – những 0,5 9 vị vua đầu tiên của dân tộc. - Đây là dịp để người dân thể hiện lòng biết ơn với tổ tiên và củng cố tinh thần 0,5 đoàn kết dân tộc. * Gợi ý một số việc làm ý nghĩa: - Giúp đỡ, quan tâm, chăm sóc thương binh. - Tỏ lòng biết ơn với các liệt sĩ, những người hi sinh vì đất nước, quét dọn, thắp nhang nhà bia nhân dịp 27/7. 0,5 10 - Tham gia các phong trào văn nghệ nhằm ca ngợi, tôn vinh những người có công với Tổ quốc. 0,5 - Tham gia các phong trào thi đua, kể chuyện nhằm ca ngợi, tôn vinh những người có công với Tổ quốc. (Lưu ý: HS nêu được 2 việc làm phù hợp với yêu cầu thì đạt điểm tối đa) II VIẾT a. Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về văn thuyết minh để tạo lập văn 0,25 bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. b. Xác định đúng đối tượng thuyết minh là một trò chơi dân gian 0,25 c. Triển khai hợp lí nội dung bài viết. 0,25 a) Mở bài: Giới thiệu chung về trò chơi mà em muốn thuyết minh, giải thích về quy tắc và luật lệ: Trò chơi dân gian đó. 0,5 b) Thân bài: - Giới thiệu khái quát về trò chơi dân gian mà em yêu thích. + Trò chơi được tổ chức ở đâu? Nhân dịp gì? Có những ai cùng tham gia? 0,25 + Không gian và thời gian diễn ra trò chơi có đặc điểm như thế nào? + Tầm quan trọng của việc hiểu rõ các quy tắc khi chơi trò. 0,25 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày các nội dung, điều khoản của quy tắc, luật lệ chơi trò: 0,25 + Quy tắc về dụng cụ chơi. + Quy tắc về đội chơi và thành viên tham gia của hai đội chơi. + Quy tắc về cách chơi (theo hiệu lệnh của trọng tài, động tác của người chơi.) 0,25 + Quy tắc về cách tính điểm, phân thắng bại giữa các đội chơi. 0,25 - Một vài lưu ý đặc biệt khi chơi trò chơi: 0,25 + Lưu ý về việc đảm bảo an toàn cho người tham gia chơi. + Lưu ý về cách đảm bảo tính công bằng cho các đội chơi. 0,5 + Lưu ý về việc cổ vũ, quan sát tránh làm ảnh hưởng đến người chơi. c) Kết bài: - Khẳng định tầm quan trọng của việc hiểu và tuân thủ quy tắc, luật lệ khi chơi trò chơi. 0,5 - Đưa ra khuyến nghị đối với người đọc và cổ vũ cho sự kiện tổ chức trò chơi. d. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo. 0,25 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Mức độ nhận thức Tổng TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % điểm TN TL TN TL TN TL 1 Đọc hiểu Văn bản thông tin 4 2 2 8 Tỉ lệ (%) điểm 20 15 15 50 Viết bài văn thuyết minh về quy 2 Viết tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay 1* 1* 1* 1 hoạt động. Tỉ lệ (%) điểm 20 15 15 50 Tỉ lệ % điểm các mức độ nhận thức 40 30 30 100% DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Số câu hỏi theo mức độ Chương/ Nội dung/ Đơn nhận thức TT Mức độ đánh giá Chủ đề vị kiến thức Nhận Thông Vận biết hiểu dụng Nhận biết: 4TN - Nhận biết kiểu văn bản - Nhận biết được thời điểm, mục đích, các chi tiết diễn ra lễ hội. Thông hiểu: - Hiểu được các phép liên kết 2TL Văn bản - Hiểu được ý nghĩa truyền thống, đạo lý 1 Đọc hiểu thông tin của lễ hội. Vận dụng: - Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản. 2TL - Rút ra những việc làm cụ thể phù hợp với chuẩn mực đạo đức từ nội dung văn bản. Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của 1TL* đề về kiểu văn thuyết minh về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động. Thông hiểu: Viết đúng yêu cầu về kiểu Viết bài văn bài; đảm bảo về nội dung, cấu trúc tương thuyết minh đối ổn định của kiểu bài thuyết minh về về quy tắc quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi 1TL* 2 Viết hoặc luật lệ hay hoạt động. trong trò chơi Vận dụng: Viết được bài văn thuyết hay hoạt minh dùng để giải thích quy tắc hay luật động. lệ trong một trò chơi hay hoạt động. Giải thích được rõ ràng các quy định về một hoạt động, trò chơi/ hướng dẫn cụ thể theo đúng một quy trình nào đó đối với một trò chơi hay một hoạt động. 1TL* Tỉ lệ % điểm 40 30 30 Tỉ lệ chung các mức độ 70 30 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU: (5,0 điểm) Đọc văn bản sau: LỄ CÚNG TẠ ƠN CHA MẸ CỦA NGƯỜI J’RAI VÀ BA NA Khi người con đã trưởng thành, có đủ điều kiện kinh tế thì sẽ tổ chức một lễ gọi là Lễ tạ ơn để cảm ơn công sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ. Đây thật sự là một nét đẹp trong đời sống văn hóa ứng xử của cộng đồng người J’rai và Ba Na ở Kon Tum. Điều này đã thể hiện đạo lý của con cái đối với cha mẹ và đề cao vai trò nuôi nấng, dạy dỗ của bậc sinh thành dành cho con cái từ xưa đến nay. Thường được tổ chức vào tiết nông nhàn (Ning nơng), sau lễ mừng lúa mới. Đây là lễ của người con ruột đã có gia đình, có nhà riêng và làm ăn khấm khá. Sẽ tự nguyện thông báo với dòng tộc, bố mẹ về việc muốn tổ chức ngày lễ để tạ ơn cha mẹ đã sinh và nuôi dạy mình nên người. Tùy vào điều kiện kinh tế của người con quyết định vật cúng, nếu giàu có thì mổ bò còn nếu không thì một con heo lớn, một con gà và một ghè rượu ngon. Mặc dù lễ Cúng tạ ơn cha mẹ chỉ gói gọn trong từng gia đình, dòng tộc nhưng Lễ được tổ chức khá long trọng trong hai ngày. Thông thường ngày đầu tiên là dành cho phần lễ trong gia đình thân thuộc, còn ngày hôm sau mới mời bà con, anh em ở làng xa đến ăn uống chung vui. Vào ngày đã được sự đồng ý của cha mẹ. Gia đình người con sẽ mang lễ vật đến, một ghè rượu ngon đặt giữa nhà và bắt đầu mổ gà và heo (bò)... Gà, thịt heo được nướng, xâu vào cây tre rồi cùng cột vào cây nơi buộc ghè rượu. Họ sẽ lấy một nhánh lá rừng nhúng vào trong ghè rượu cúng rồi phẩy rượu lên cha mẹ và con. Tiếp theo cha mẹ và con sẽ lần lượt khấn vái thần linh, ông bà tổ tiên, mời họ về cùng hưởng và chứng kiến sự hiếu thuận của con cháu. Cảm ơn họ đã ban cho sự giàu có, no đủ, gia đình bình yên, hạnh phúc... Sau đó chính tay người con sẽ làm các món ăn ngon dâng lên cha mẹ mình. Thông thường là làm theo khẩu vị mà cha mẹ mình thích ăn nhất. Gà sẽ được lóc xương nấu cháo; heo sẽ lấy phần thịt thăn đem nướng. Sau khi đã chuẩn bị xong, người con mang đến dâng cho mẹ mình ăn trước và mời mẹ uống cang rượu cần đầu tiên rồi mới đến cha, đồng thời cũng nhắc lại thời thơ ấu đã được mẹ nuôi nấng, nhờ có dòng sữa mẹ nên mới lớn khôn và nhờ cha đã dạy dỗ, chở che nên được như hôm nay. Người mẹ, cha nhận lời và cũng cảm ơn con đã biết hiếu thuận, nhớ ơn sinh thành, cầu mong con sẽ không bị đau ốm và làm ăn ngày càng tốt hơn nữa. (Tường Lam, Đất và người Kon Tum-Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum, ngày 11/6/2012) Chọn đáp án đúng nhất: Câu 1: Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản A. văn bản tự sự. B. văn bản biểu cảm. C. văn bản thông tin. D. văn bản nghị luận. Câu 2: Lễ cúng tạ ơn cha mẹ thường được tổ chức vào thời điểm nào? A. Trước mùa vụ trồng trọt. B. Khi cha mẹ qua đời. C. Dịp Tết Nguyên đán. D. Tiết nông nhàn sau lễ mừng lúa mới. Câu 3: Ai là người đứng ra tổ chức Lễ cúng tạ ơn cha mẹ? DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_15_de_thi_ngu_van_lop_7_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap_a.docx

