Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ

A. tự do B. bốn chữ C. lục bát D. năm chữ

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?

A. Tự sự. B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Miêu tả

Câu 3. Khổ thơ sau đây sử dụng cách gieo vần như thế nào?

Có cánh đồng xanh tươi

Ấp yêu đàn cò trắng

Có ngày mưa tháng nắng

Đọng trên áo mẹ cha”

A. Gieo vần lưng, vần liền C. Gieo vần chân, vần liền

B. Gieo vần lưng, vần cách D. Gieo vần chân, vần cách.

Câu 4. Hình ảnh “ngày mưa tháng nắng”trong bài thơ gợi ra điều gì?

A. Sự vất vả, khó nhọc của cha mẹ. C. Sự biết ơn đối với cha mẹ.

B. Sự biến đổi thất thường của thời tiết. D. Sự xa cách về thời gian.

Câu 5. Cụm từ "một dòng sông xanh”là cụm từ gì?

A. Cụm danh từ B. Cụm tính từ C. Cụm động từ D. Cụm chủ vị

Câu 6. Trong khổ thơ một và hai bài thơ “Nơi tuổi thơ em”có bao nhiêu từ láy?

A. Một từ láy. B. Hai từ láy. C. Ba từ láy. D. Bốn từ láy.

Câu 7. Theo em, nghĩa của từ “lửng lơ”trong hai câu thơ “Có vầng trăng tròn thế/ Lửng lơ khóm tre làng” đã gợi trạng thái gì?

A.Vầng trăng nằm giữa bầu trởi soi sáng khắp cảnh vật.

B. Vầng trăng nằm ở lưng chừng giữa không trung như nép bên lũy tre làng.

C. Vầng trăng như nấp sau lũy tre làng.

D. Vầng trăng đang mơ màng bồng bềnh giữa đất trời.

Câu 8. Chủ đề của bài thơ là gì?

A. Ca ngợi vẻ đẹp của thành phố hiện đại.

B. Thể hiện nỗi nhớ tuổi thơ nơi miền núi xa xôi.

C. Diễn tả tình yêu quê hương và những kỷ niệm tuổi thơ gắn bó với mẹ, với làng quê.

D. Nói về ước mơ được đi khắp mọi miền đất nước.

docx 111 trang Pizza 28/04/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Thành Mức độ đánh giá Tổng
 Nội dung/ đơn 
TT phần năng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % điểm
 vị kiến thức
 lực TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 VB văn học: 60%
 I ĐỌC 4* 0 4* 2* 0 0
 Thơ năm chữ 6,0 đ
 Viết bài văn 
 trình bày suy 
 nghĩ về một vấn 
 40%
 II VIẾT đề đời sống 0 0 0 0 0 1
 4,0 đ
 (được gợi ra từ 
 một tác phẩm 
 văn học).
 Tổng số câu 4* 0 4* 2* 0 1 11
 Tổng số điểm 1,0 5,0 4,0 10,0
 Tỉ lệ % 60% 40% 100%
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Số câu hỏi theo mức độ 
 Mạch nội 
 Năng đánh giá
TT dung/Đơn vị Yêu cầu cần đạt
 lực Thông 
 kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu
 Nhận biết: 4 TN*
 - Nhận biết được đặc điểm thơ năm 
 chữ: thể thơ, gieo vần, PTBĐ...
 - Nêu được chủ đề bài thơ và ý nghĩa 
 hình ảnh thơ.
 VB văn học: - Trình bày được nghĩa của từ trong 
 I ĐỌC Thơ năm chữ đoạn thơ. 
 Tiếng Việt - Xác định được các cụm từ. 
 Thông hiểu:
 - Tìm và nêu được tác dụng của biện 
 pháp tu từ trong câu thơ/ đoạn thơ. 4 TN*
 - Biết cách mở rộng thành phần trạng 2 TL*
 ngữ trong ngữ liệu và rút ra nhận xét.
 Vận dụng 1TL*
 NLXH:
 Viết được bài văn nghị luận trình bày 
 Viết bài văn 
 suy nghĩ về một vấn đề trong đời 
 trình bày suy 
 sống (được gợi ra từ một tác phẩm 
 nghĩ về một 
 II VIẾT văn học): Triển khai vấn đề nghị luận 
 vấn đề đời sống 
 thành những luận điểm phù hợp; nêu 
 (được gợi ra từ 
 được những bài học rút ra từ vấn đề 
 một tác phẩm 
 nghị luận; đánh giá được ý nghĩa, 
 văn học).
 thông điệp của vấn đề nghị luận.
 4 TN 4 TN
 Tổng số câu 1 TL
 2 TL
 Tỉ lệ % 20 40 40
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng 
 Nơi tuổi thơ em
Có một dòng sông xanh Có cánh đồng xanh tươi
Bắt nguồn từ sữa mẹ Ấp yêu đàn cò trắng
Có vầng trăng tròn thế Có ngày mưa tháng nắng
Lửng lơ khóm tre làng Đọng trên áo mẹ cha
Có bảy sắc cầu vồng Có một khúc dân ca
Bắc qua đồi xanh biếc Thơm lừng hương cỏ dại
Có lời ru tha thiết Có tuổi thơ đẹp mãi
Ngọt ngào mãi vành nôi Là đất trời quên hương
 (Nguyễn Lãm Thắng, nguồn: https://www.thivien.net)
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ
 A. tự do B. bốn chữ C. lục bát D. năm chữ
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
A. Tự sự. B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Miêu tả
Câu 3. Khổ thơ sau đây sử dụng cách gieo vần như thế nào?
 “Có cánh đồng xanh tươi
 Ấp yêu đàn cò trắng
 Có ngày mưa tháng nắng
 Đọng trên áo mẹ cha”
A. Gieo vần lưng, vần liền C. Gieo vần chân, vần liền
B. Gieo vần lưng, vần cách D. Gieo vần chân, vần cách.
Câu 4. Hình ảnh “ngày mưa tháng nắng”trong bài thơ gợi ra điều gì?
A. Sự vất vả, khó nhọc của cha mẹ. C. Sự biết ơn đối với cha mẹ.
B. Sự biến đổi thất thường của thời tiết. D. Sự xa cách về thời gian. 
Câu 5. Cụm từ "một dòng sông xanh”là cụm từ gì?
A. Cụm danh từ B. Cụm tính từ C. Cụm động từ D. Cụm chủ vị
Câu 6. Trong khổ thơ một và hai bài thơ “Nơi tuổi thơ em”có bao nhiêu từ láy?
A. Một từ láy. B. Hai từ láy. C. Ba từ láy. D. Bốn từ láy.
Câu 7. Theo em, nghĩa của từ “lửng lơ”trong hai câu thơ “Có vầng trăng tròn thế/ Lửng lơ khóm tre làng” 
đã gợi trạng thái gì?
A.Vầng trăng nằm giữa bầu trởi soi sáng khắp cảnh vật.
B. Vầng trăng nằm ở lưng chừng giữa không trung như nép bên lũy tre làng.
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
C. Vầng trăng như nấp sau lũy tre làng.
D. Vầng trăng đang mơ màng bồng bềnh giữa đất trời.
Câu 8. Chủ đề của bài thơ là gì?
A. Ca ngợi vẻ đẹp của thành phố hiện đại.
B. Thể hiện nỗi nhớ tuổi thơ nơi miền núi xa xôi.
C. Diễn tả tình yêu quê hương và những kỷ niệm tuổi thơ gắn bó với mẹ, với làng quê.
D. Nói về ước mơ được đi khắp mọi miền đất nước.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong đoạn thơ sau:
 “Có cánh đồng xanh tươi
 Ấp yêu đàn có trắng
 Có ngày mưa tháng nắng
 Đọng trên áo mẹ cha”
Câu 10. Trong câu sau: “Mùa xuân, cánh đồng xanh tươi”có thành phần trạng ngữ là một từ. Hãy mở rộng 
thành phần trạng ngữ của câu thành một cụm từ và rút ra nhận xét trạng ngữ sau khi được mở rộng.
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) 
Từ văn bản “Đi lấy mật”của Đoàn Giỏi, em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của 
việc sống hòa hợp với thiên nhiên.
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 6,0
 1 D 0,25
 2 B 0,25
 3 C 0,25
 4 A 0,25
 5 A 0,25
 6 B 0,25
 7 B 0,25
 8 C 0,25
 HS trả lời được:
 2,0
 - Biện pháp tu từ nhân hoá: “cánh đồng xanh tươi ấp yêu đàn cò trắng.”
 0,5
 - Từ “ấp yêu”là từ chỉ hành động, tình cảm của con người được dùng để chỉ cho cánh 
 I 0,25
 đồng .
 - Tác dụng:
 9
 + Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho sự vật thêm gần gũi với 
 0,25
 con người.
 + Gợi vẻ đẹp hiền hoà, ấm áp của thiên nhiên, thể hiện sự gắn bó, hòa hợp giữa con 
 0,5
 người và cảnh vật làng quê.
 0,5
 + Thể hiện tình cảm trìu mến của tác giả đối với quê hương.
 - Mở rộng thành phần trạng ngữ trong câu: Ví dụ: Mùa xuân trong lành/ Giữa mùa 2,0
 xuân rộn ràng hoa lá 1,0
 10 - Nhận xét trạng ngữ sau khi được mở rộng: Bổ sung thêm thông tin về đặc điểm 
 của không gian “mùa xuân ”. 1,0
 (* Lưu ý: GV căn cứ vào bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp.)
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống 0,25
 (được gợi ra từ một tác phẩm văn học.)
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc sống hòa hợp với thiên nhiên.0,25
 c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
 II HS cần triển khai nội dung bài viết theo cấu trúc 3 phần như sau:
 * Mở bài: Nêu vấn đề: Sống hòa hợp với thiên nhiên là điều quan trọng trong cuộc 0,5
 sống con người. Vấn đề được rút ra từ văn bản “Đi lấy mật”của Đoàn Giỏi.
 * Thân bài
 - Giải thích: 
 + Sống hòa hợp với thiên nhiên là sống thân thiện, tôn trọng và bảo vệ môi trường. 0,5
 + Dẫn chứng qua tác phẩm: Nhân vật trong truyện lấy mật ong một cách khéo léo, 
 không phá tổ ong, thể hiện sự hiểu biết và yêu thiên nhiên. Qua đó, tác giả ca ngợi con 
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
người lao động biết hòa hợp với tự nhiên.
- Bàn luận – liên hệ: Trong cuộc sống hiện nay, con người cần bảo vệ môi trường, 0,5
không làm hại thiên nhiên. Mỗi người nên có ý thức giữ gìn, trồng cây, tiết kiệm tài 
nguyên.
- Ý nghĩa: 0,5
+ Giúp cuộc sống trong lành, cân bằng và hạnh phúc hơn.
+ Góp phần bảo vệ Trái Đất cho thế hệ sau. 0,5
- Liên hệ bản thân: Em sẽ yêu quý, bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động nhỏ 
hằng ngày. 0,5
* Kết bài: Khẳng định: Sống hòa hợp với thiên nhiên là lối sống đẹp và cần thiết.
d. Chính tả, ngữ pháp
 0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có sự sáng tạo về dùng từ, 
diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục. 0.25
Lưu ý: GV khuyến khích, tôn trọng những cảm nhận riêng của HS.
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 NĂM HỌC 2025 - 2026
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Thành Mức độ đánh giá Tổng
 Nội dung/ đơn 
TT phần năng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % điểm
 vị kiến thức
 lực TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 VB văn học: 60%
 I ĐỌC 4* 0 4* 2* 0 0
 Thơ năm chữ 6,0 đ
 Viết bài văn 
 trình bày suy 
 nghĩ về một vấn 
 40%
 II VIẾT đề đời sống 0 0 0 0 0 1
 4,0 đ
 (được gợi ra từ 
 một tác phẩm 
 văn học).
 Tổng số câu 4* 0 4* 2* 0 1 11
 Tổng số điểm 1,0 5,0 4,0 10,0
 Tỉ lệ % 60% 40% 100%
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 NĂM HỌC 2025 - 2026
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Số câu hỏi theo mức độ 
 Mạch nội 
 Năng đánh giá
TT dung/Đơn vị Yêu cầu cần đạt
 lực Thông 
 kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu
 Nhận biết: 4 TN*
 - Nhận biết được đặc điểm thơ năm 
 chữ: thể thơ, gieo vần, PTBĐ...
 - Nêu được chủ đề bài thơ và ý nghĩa 
 hình ảnh thơ.
 VB văn học: - Trình bày được nghĩa của từ trong 
 I ĐỌC Thơ năm chữ đoạn thơ. 
 Tiếng Việt - Xác định được các cụm từ. 
 Thông hiểu:
 - Tìm và nêu được tác dụng của biện 
 pháp tu từ trong câu thơ/ đoạn thơ. 4 TN*
 - Biết cách mở rộng thành phần trạng 2 TL*
 ngữ trong ngữ liệu và rút ra nhận xét.
 Vận dụng 1TL*
 NLXH:
 Viết được bài văn nghị luận trình bày 
 Viết bài văn 
 suy nghĩ về một vấn đề trong đời 
 trình bày suy 
 sống (được gợi ra từ một tác phẩm 
 nghĩ về một 
 II VIẾT văn học): Triển khai vấn đề nghị luận 
 vấn đề đời sống 
 thành những luận điểm phù hợp; nêu 
 (được gợi ra từ 
 được những bài học rút ra từ vấn đề 
 một tác phẩm 
 nghị luận; đánh giá được ý nghĩa, 
 văn học).
 thông điệp của vấn đề nghị luận.
 4 TN 4 TN
 Tổng số câu 1 TL
 2 TL
 Tỉ lệ % 20 40 40
 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước đáp án đúng 
 Cây rơm
Cây rơm không có lá Ngày ủ bóng cho gà
Nở một giấc mơ vàng Đêm quây thành nệm ấm
Cọng rơm gầy gò quá Cho giấc mơ của em
Nuôi chín bao mùa màng Thơm mật ong đồng ruộng
Dáng cây rơm nghĩ ngợi Đầu đội chiếc nồi đất
Bao vất vả đi qua Xương sống: cọc - tre - vườn
Cho mùi cơm gạo mới Cây rơm nuôi bếp lửa
Hương toả lan trước nhà Qua bao mùa bão dông
 (Theo: https://vanvn.vn/ chum – tho – thieu – nhi – cua- nguyen ngoc – phu)
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ
A. tự do. B. bốn chữ. C. lục bát D. năm chữ
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận 
Câu 3: Khổ thơ sau đây sử dụng cách gieo vần như thế nào?
 “Cây rơm không có lá
 Nở một giấc mơ vàng
 Cọng rơm gầy gò quá
 Nuôi chín bao mùa màng
A. Gieo vần lưng, vần liền. C. Gieo vần chân, vần liền
B. Gieo vần lưng, vần cách D. Gieo vần chân, vần cách.
Câu 4. Câu thơ “Cọng rơm gầy gò quá / Nuôi chín bao mùa màng”thể hiện điều gì?
A. sự yếu đuối, nhỏ bé của cây rơm. B. sự lam lũ, âm thầm cống hiến của người nông dân.
C. sự khô héo vì nắng của cây rơm. D. nỗi buồn sau mùa gặt của người nông dân.
Câu 5: Cụm từ “ một giấc mơ vàng”là cụm từ gì?
A. Cụm động từ B. Cụm tính từ C. Cụm danh từ D. Cụm chủ vị
Câu 6. Trong khổ thơ một và hai bài thơ “Cây rơm”có bao nhiêu từ láy?
A. Một từ láy. B. Hai từ láy. C. Ba từ láy. D. Bốn từ láy.
Câu 7. Theo em, nghĩa của từ “nghĩ ngợi”trong hai câu thơ “Dáng cây rơm nghĩ ngợi/Bao vất vả đi qua”đã 
diễn tả điều gì?
A. Trạng thái trầm tư, suy nghĩ khi đang nói chuyện với người nông dân.
B. Trạng thái trầm tư, như đang suy nghĩ của cây rơm khi nghĩa về những vất vả của người nông dân sau 
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_17_de_thi_ngu_van_lop_7_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap_a.docx