Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
SÓI VÀ VOI
Ngày xửa ngày xưa có một anh Sói lười. Nhà cửa của anh, anh chẳng bao giờ quét dọn, sửa sang. Nó bẩn thỉu, rách nát, chỉ chực sụp xuống.
Một hôm, bác Voi đi qua, chẳng may đụng nhẹ vào làm đổ mái nhà của anh Sói.
- Xin lỗi anh bạn! - Bác Voi nói với Sói - Tôi sẽ sửa ngay cho anh.
Bác Voi vốn là người giỏi giang, cái gì cũng biết và không sợ công việc. Bác liền lấy búa, đinh, sửa ngay mái nhà cho Sói. Mái nhà trở nên chắc chắn hơn trước…
- Ô hô! - Anh Sói bụng bảo dạ - Rõ ràng là lão ta sợ mình! Thoạt đầu đã phải xin lỗi, sau đó còn sửa lại cả mái nhà. Mình phải bắt lão ta làm cho mình một cái nhà mới mới được! Lão sợ, ắt phải nghe theo!
- Này, đứng lại! - Sói quát bảo Voi - Lão làm cái thói gì thế? Lão tưởng có thể bỏ đi một cách dễ dàng thế chắc? Làm đổ nhà người ta, đóng qua loa được mấy cái đinh rồi định chuồn à? Biết điều thì đi làm cho ta một cái nhà mới! Bằng không ta sẽ cho một bài học, đừng hòng mong thấy lại bà con thân thích! Nhanh lên!
Nghe Sói nói những lời ấy, bác Voi không nói gì cả. Bác lẳng lặng quắp ngang bụng Sói ném xuống hố nước bẩn. Rồi đè bẹp dí nhà Sói.
- Này, nhà mới này! - Bác Voi nói rồi đi thẳng.
Tỉnh dậy, Sói ngạc nhiên tự hỏi:
- Mình thật không hiểu gì cả! Lúc đầu lão có vẻ sợ mình, đã xin lỗi tử tế, thế mà sau đó lại hành động thế này… Thật không sao hiểu nổi!
Nhìn thấy hết mọi chuyện, bác Quạ già trên cây nói vọng xuống:
- Chú mày ngu lắm! Chú mày đã không hiểu sự khác nhau giữa người hèn nhát và người được giáo dục tốt.
(Truyện dân gian Việt Nam)
* Khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên.
A. Truyện ngụ ngôn. C. Truyền thuyết.
B. Truyện cổ tích. D. Truyện khoa học viễn tưởng.
Câu 2. Trong câu chuyện, ngôi nhà của anh Sói được miêu tả như thế nào?
A. Nghèo nàn, lụp xụp. C. Bẩn thỉu, rách nát. B. Sạch sẽ, sáng bóng. D. Chắc chắn, cao ráo.
Câu 3. Sau khi nghe Sói lên mặt, bắt mình phải làm một cái nhà mới, Bác Voi đã cư xử ra sao?
A. Bác đồng ý với yêu cầu của Sói vì cho rằng mình là người có lỗi.
B. Bác nhờ những người khác đến giúp đỡ làm lại nhà mới cho Sói.
C. Bác im lặng, bỏ đi vì nghĩ mình đã sửa lại mái nhà cho Sói rồi.
D. Bác lẳng lặng quắp ngang bụng Sói ném xuống hố nước bẩn.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Mức độ nhận thức Nội dung/ Vận Vận Tổng TT Kĩ năng Nhận biết Thông hiểu Đơn vị kiến thức dụng dụng cao TNKQ TL TNKQ TL TL TL 1 Đọc – hiểu Truyện ngụ ngôn 4 1 2 1 2 10 câu Số điểm 2.0 1,0 1,0 1,0 1,0 6 2 Viết Tóm tắt văn bản 1* 1* 1* 1* 1 câu Tổng điểm 2.0 2.0 1,0 2.0 2.0 1,0 10 Tỉ lệ chung 40 % 30% 30% 100 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Nội dung/ TT Kĩ năng Mức độ đánh giá Đơn vị kiến thức Nhận biết: - Xác định được thể loại. - Nhận biết cách cư xử của nhân vật. - Nhận biết được các phép tu từ đã học. - Nhận biết được các phép liên kết câu, đoạn. Thông hiểu: - Hiểu được công dụng của dấu chấm lửng được sử dụng trong câu 1 Đọc hiểu Truyện ngụ ngôn văn. - Hiểu được đặc điểm tính cách nhân vật. - Hiểu được nội dung của văn bản. - Hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ trong mỗi ngữ cảnh. Vận dụng: - Nhận xét về nhân vật. - Trình bày được những suy nghĩ, nhận thức, hành động, việc làm thông qua ý nghĩa của câu chuyện. - Nhận biết: Biết viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử. - Thông hiểu: Hiểu đúng yêu cầu đề. Vận dụng: Viết bài văn kể lại Viết được bài văn đúng nội dung, trình bày các sự việc theo trình tự sự việc có thật liên hợp lí. 2 Viết quan đến nhân vật - Vận dụng cao: lịch sử Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử. Kể được sự việc theo trình tự hợp lí, có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khi kể. Trình bày văn bản thành các phần, các đoạn rõ ràng, liên kết chặt chẽ. Thể hiện được thái đội, suy nghĩ của bản thân đối với nhân vật đó. Nêu được vai trò của người đó đối với bản thân và cộng đồng. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: SÓI VÀ VOI Ngày xửa ngày xưa có một anh Sói lười. Nhà cửa của anh, anh chẳng bao giờ quét dọn, sửa sang. Nó bẩn thỉu, rách nát, chỉ chực sụp xuống. Một hôm, bác Voi đi qua, chẳng may đụng nhẹ vào làm đổ mái nhà của anh Sói. - Xin lỗi anh bạn! - Bác Voi nói với Sói - Tôi sẽ sửa ngay cho anh. Bác Voi vốn là người giỏi giang, cái gì cũng biết và không sợ công việc. Bác liền lấy búa, đinh, sửa ngay mái nhà cho Sói. Mái nhà trở nên chắc chắn hơn trước - Ô hô! - Anh Sói bụng bảo dạ - Rõ ràng là lão ta sợ mình! Thoạt đầu đã phải xin lỗi, sau đó còn sửa lại cả mái nhà. Mình phải bắt lão ta làm cho mình một cái nhà mới mới được! Lão sợ, ắt phải nghe theo! - Này, đứng lại! - Sói quát bảo Voi - Lão làm cái thói gì thế? Lão tưởng có thể bỏ đi một cách dễ dàng thế chắc? Làm đổ nhà người ta, đóng qua loa được mấy cái đinh rồi định chuồn à? Biết điều thì đi làm cho ta một cái nhà mới! Bằng không ta sẽ cho một bài học, đừng hòng mong thấy lại bà con thân thích! Nhanh lên! Nghe Sói nói những lời ấy, bác Voi không nói gì cả. Bác lẳng lặng quắp ngang bụng Sói ném xuống hố nước bẩn. Rồi đè bẹp dí nhà Sói. - Này, nhà mới này! - Bác Voi nói rồi đi thẳng. Tỉnh dậy, Sói ngạc nhiên tự hỏi: - Mình thật không hiểu gì cả! Lúc đầu lão có vẻ sợ mình, đã xin lỗi tử tế, thế mà sau đó lại hành động thế này Thật không sao hiểu nổi! Nhìn thấy hết mọi chuyện, bác Quạ già trên cây nói vọng xuống: - Chú mày ngu lắm! Chú mày đã không hiểu sự khác nhau giữa người hèn nhát và người được giáo dục tốt. (Truyện dân gian Việt Nam) * Khoanh tròn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên. A. Truyện ngụ ngôn. C. Truyền thuyết. B. Truyện cổ tích. D. Truyện khoa học viễn tưởng. Câu 2. Trong câu chuyện, ngôi nhà của anh Sói được miêu tả như thế nào? A. Nghèo nàn, lụp xụp. C. Bẩn thỉu, rách nát.B. Sạch sẽ, sáng bóng. D. Chắc chắn, cao ráo. Câu 3. Sau khi nghe Sói lên mặt, bắt mình phải làm một cái nhà mới, Bác Voi đã cư xử ra sao? A. Bác đồng ý với yêu cầu của Sói vì cho rằng mình là người có lỗi. B. Bác nhờ những người khác đến giúp đỡ làm lại nhà mới cho Sói. C. Bác im lặng, bỏ đi vì nghĩ mình đã sửa lại mái nhà cho Sói rồi. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) D. Bác lẳng lặng quắp ngang bụng Sói ném xuống hố nước bẩn. Câu 4. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Bác Voi vốn là người giỏi giang, cái gì cũng biết và không sợ công việc”. A. So sánh B. Điệp ngữ. C. Nhân hóa.D. Ẩn dụ. Câu 5. Thành ngữ nào dưới đây phù hợp với việc làm của Sói trong câu chuyện trên? A. Nuôi ong tay áo. B. Được voi đòi tiên. C. Cũ người mới ta. D. Kén cá chọn canh. Câu 6. Theo em, người được giáo dục tốt trong lời nói của bác Quạ già là A. một người dám nhận lỗi và biết sửa lỗi.B. một người thông thái, có vốn hiểu biết rộng C. một người hèn nhát, không dám nhận lỗi saiD. một người luôn muốn lợi dụng người khác. * Trả lời câu hỏi Câu 7. (1,0 điểm): Chỉ ra các phương tiện liên kết trong đoạn văn sau: “Bác Voi vốn là người giỏi giang, cái gì cũng biết và không sợ công việc. Bác liền lấy búa, đinh, sửa ngay mái nhà cho Sói. Mái nhà trở nên chắc chắn hơn trước” Câu 8. (1,0 điểm): Nêu công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn sau: “Tỉnh dậy, Sói ngạc nhiên tự hỏi: - Mình thật không hiểu gì cả! Lúc đầu lão có vẻ sợ mình, đã xin lỗi tử tế, thế mà sau đó lại hành động thế này Thật không sao hiểu nổi!” Câu 9. (0,5 điểm): Em có nhận xét gì về nhân vật Sói trong câu chuyện trên? Câu 10. (0,5 điểm): Từ nội dung câu chuyện, hãy nêu suy nghĩ của em về hậu quả của thói lười biếng trong xã hội hiện nay. II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm) Lịch sử dân tộc Việt Nam ta là lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước. Trên hành trình gian lao ấy có bao tấm gương anh hùng đã để lại trong ta những yêu mến, tự hào. Em hãy viết bài văn kể về sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử tiêu biểu cho những người anh hùng mà em yêu mến. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I PHẦN ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 C 0,5 3 D 0,5 4 C 0,5 5 B 0,5 6 A 0,5 * Gợi ý: - Phương tiện liên kết trong đoạn văn: 7 0,5 + Phép lặp: “mái nhà” (câu 2,3). 0,5 + Phép thế: “Bác” (câu 2) thay thế cho “Bác Voi” (câu 1). Công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn đó là: 8 - Thể hiện chổ lời nói bị bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng, không thể tin điều đã 1,0 xảy ra. *Gợi ý: Nhận xét về nhân vật Sói trong câu chuyện: - Là kẻ lười biếng (nhà cửa chẳng bao giờ quét dọn, sửa sang). - Là kẻ cơ hội, tìm cách đổ lỗi cho người khác. 9 - Lầm tưởng về vai trò của mình, đề cao bản thân, nghĩ rằng mình sẽ khiến 0,5 người khác sợ hãi. (Lưu ý: HS nêu được 2/3 ý phù hợp với yêu cầu thì ghi điểm tối đa- Mỗi ý đúng ghi 0,25 điểm) Nêu được những hậu quả của thói lười biếng đối với cá nhân và xã hội: *Gợi ý: - Công việc và học hành bị trì trệ, không thể tiến bộ. - Mắc phải các tệ nạn xã hội như trộm cắp, cướp giật do không đủ tiền tiêu xài. 10 0,5 - Thất bại trong công việc, không thể vươn lên, đánh mất cơ hội. - Ảnh hưởng đến bản thân, gia đình, trở thành gánh nặng cho đất nước (Lưu ý: HS nêu được 2/3 ý phù hợp với yêu cầu thì ghi điểm tối đa - Mỗi ý phù hợp ghi 0,25 điểm) PHẦN VIẾT 4,0 1. Yêu cầu chung: HS kết hợp được kiến thức và kĩ năng để viết bài văn tự sự. Bài viết phải có bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) đầy đủ, rõ ràng; đúng kiểu bài tự II sự; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. 2. Yêu cầu cụ thể Có bố cục 3 phần đầy đủ, rõ ràng 0,25 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Mở bài: Giới thiệu được nhân vật và sự việc có thật liên quan tới nhân vật đó: 0,25 Thân bài: + Tái hiện được bối cảnh xảy ra sự việc. 0,5 + Kể được diễn biến sự việc (gắn với nhân vật và những mốc thời gian, địa điểm cụ thể), đảm bảo các sự việc và chi tiết tiêu biểu; có đủ các sự việc mở 1 đầu, diễn biến và kết thúc. + Kết quả, ý nghĩa của sự việc 0,5 Kết bài: Nêu suy nghĩ về nhân vật và sự việc đã kể. 0,25 Xác định được ngôi kể phù hợp, nhất quán trong quá trình kể chuyện. 0,25 Kết hợp hợp lí các phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm). 0,25 Diễn đạt độc đáo và sáng tạo (dùng từ, đặt câu). 0,25 Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 Bài viết có sự liên kết chặt chẽ cả về nội dung và hình thức. 0,25 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Mức độ nhận thức Vận Tổng % Nội dung/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TT Kĩ năng dụng cao điểm Đơn vị kiến thức TL TL TL TL Đọc 1 Truyện ngụ ngôn 1,5 1,5 1,0 4,0đ = 40 % hiểu Cảm nhận chi 0,5 1 0,5 2,0đ = 20 % Tạo lập tiết trong truyện văn bản Nghị luận về một vấn 2 (Viết) đề đời sống trình bày 1 2,5 0,5 4,0đ = 40% ý kiến tán thành. Tổng 1,5đ 3 đ 4,5đ 1,0 đ Tỉ lệ (%) 15% 30% 45% 10% 10đ = 100% Tỉ lệ chung 45% 55% DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau: ĐÀN KIẾN ĐỀN ƠN Trong khu rừng nọ, một đàn kiến sa vào vũng nước. Ở trên cành cây gần bên, có một chú chim nhỏ vừa ra khỏi tổ, thấy động lòng thương, chú bay vụt ra nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua. Ngày tháng trôi qua, chú chim ấy cũng không còn nhớ đến đàn kiến nọ. Loài chim nhỏ này rất thích làm tổ trên cành sơn trà bởi vì cành cây tua tủa những gai nhọn hoắt. Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù và khi ấy sơn trà che chở luôn cho cả tổ chim. Mèo, quạ to xác nhưng khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim. Nhưng một hôm con mèo rừng xám bất chấp gai góc cứ tìm cách lần mò tới gần tổ chim nọ. Bỗng từ đâu có một đàn kiến dày đặc đã nhanh chóng tản đội hình ra khắp cành sơn trà nơi có tổ chim đang ở. Mèo rừng hốt hoảng bỏ chạy ngay bởi nó nhớ có lần kiến lọt vào tai đốt đau nhói. Đàn kiến bị sa vào vũng nước ngày ấy đã không quên ơn chú chim đã làm cầu cứu thoát mình khỏi vũng nước. (Nguồn: Đàn kiến đền ơn - Kho tàng Truyện Ngụ ngôn chọn lọc) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. (0,75 điểm) Văn bản trên được viết theo thể loại nào? Câu 2. (0,75 điểm) Trong đoạn văn thứ nhất, đàn kiến đã rơi vào hoàn cảnh nào? Câu 3. (1,5 điểm) Nêu tác dụng của trạng ngữ trong câu sau: “Ngày tháng trôi qua, chú chim ấy cũng không còn nhớ đến đàn kiến nọ” Câu 4. (1,0 điểm) Hãy rút ra những bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản ( khoảng 3-5 dòng). II. Phần Viết (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 80-100 chữ) nêu cảm nhận về một chi tiết em thích nhất trong câu chuyện Đàn kiến đền ơn ở phần đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Viết bài văn (khoảng 300 chữ) Trình bày ý kiến của em về vấn đề đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy (Trình bày ý kiến tán thành). DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 7 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần/Câu Nội dung Điểm Đọc hiểu 4,0 1 - Truyện ngụ ngôn 0,75 2 - Đàn kiến sa vào vũng nước 0,75 3 - Trạng ngữ: Ngày tháng trôi qua 1,0 -Ý nghĩa: Chỉ thời gian 0,5 4 - HS nêu được cụ thể bài học: + Biết giúp đỡ người khác + Biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình trong lúc khó khăn hoạn nạn. + Giúp đỡ những người không may mắn gặp bất hạnh, giúp đỡ những người đã từng cưu mang hay hỗ trợ chúng ta những lúc ta gặp khó khăn 1,0 Lưu ý: Học sinh nêu được 1 bài học cho 0,5, 2 bài học cho 0,75 điểm. Nếu từ 3 bài học trở lên cho tối đa. HS có nhiều cách diễn đạt nhưng phải hướng về chủ đề lòng biết ơn. Phần Viết 6,0 Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 80-100 chữ) nêu cảm nhận về một chi tiết em thích nhất trong câu chuyện Đàn kiến đền ơn ở phần đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Đảm bảo dung lượng đoạn văn khoảng 80-100 chữ, không mắc lỗi chính tả, diễn 0,25 đạt, văn phong trong sáng, lập luận chặt chẽ, rõ ràng a. Xác định đúng vấn đề nghị luận Cảm nhận về một chi tiết em thích nhất trong câu chuyện Đàn kiến đền ơn b. Viết đoạn văn bảo đảm các yêu cầu - Mở đoạn: Giới thiệu tên truyện, chi tiết em thích nhất trong câu chuyện Đàn 0,5 kiến đền ơn 1 - Thân đoạn: Nêu chi tiết, các lí do em thích chi tiết đó 0,5 (VD: Chi tiết Mèo, quạ to xác nhưng khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim. Nhưng một hôm con mèo rừng xám bất chấp gai góc cứ tìm cách lần mò tới gần tổ chim nọ. Bỗng từ đâu có một đàn kiến dày đặc đã nhanh chóng tản đội hình ra khắp cành sơn trà nơi có tổ chim đang ở. Mèo rừng hốt hoảng bỏ chạy ngay bởi nó nhớ có lần kiến lọt vào tai đốt đau nhói. cho thấy sự đền ơn của đàn kiến đối với tổ chim.) - Kết đoạn: Nêu ý nghĩa của chi tiết trong văn học/ trong thực tiễn cuộc sống (Giúp em rút ra bài học: sống phải biết ơn đến những người đã giúp đỡ mình) 0,5 (HS có lựa chọn khác song có cách diễn đạt, lí giải hợp lí vẫn cho điểm tối đa) d. Diễn đạt DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_15_de_thi_ngu_van_lop_7_giua_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap_a.docx

