Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Ngọn gió và cây sồi
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã.
Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi:
- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?
Cây sồi già từ tốn trả lời:
- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông, ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình.
(Theo Viva Consunlting - Hạt giống tâm hồn - Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2009, trang 126 - 127)
Câu 1. Văn bản Ngọn gió và cây sồi được viết theo thể loại nào?
A. Truyện vừa B. Truyện ngắn C. Truyện dài D. Truyện cổ tích
Câu 2. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và thứ ba
Câu 3. Theo văn bản, vì sao ngọn gió không quật ngã được cây sồi?
A. Vì cây sồi khỏe hơn ngọn gió rất nhiều.
B. Vì cây sồi luôn tự tin, vững vàng trước mọi kẻ thù.
C. Vì cây sồi có những cành lá xum suê, rợp đầy trời.
D. Vì cây sồi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất.
Câu 4. Câu: “Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông, ngọn gió ạ!” thuộc kiểu câu:
A. Câu hỏi B. Câu khiến C. Câu cảm D. Câu kể
Câu 5. Trong câu: “- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?” cụm từ “Cây sồi kia!” thuộc thành phần biệt lập:
A. Thành phần tình thái. B. Thành phần cảm thán.
C. Thành phần gọi đáp. D. Thành phần chêm xen.
Câu 6. Theo em từ “hiên ngang” trong câu văn sau: “Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng” có nghĩa là gì?
A. Tỏ ra không chút sợ sệt, mà coi thường, bất chấp tất cả.
B. Tỏ ra đường hoàng, tự tin, không chịu khuất phục trước sự đe doạ.
C. Tỏ ra kiêu kì, ngạo mạn, tự coi mình mạnh mẽ hơn hẳn người khác.
D. Tỏ ra tự tin, tự hào một cách thái quá đến mức mất đi sự tôn trọng đối với người khác.
Câu 7. Trong câu: “Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình”. Từ nào là trợ từ?
A. chính B. của C. và D. đã
Câu 8(1,0 điểm). Hình ảnh ngọn gió và cây sồi tượng trưng cho những kiểu người nào trong xã hội?
Câu 9 (0,5 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn sau: “Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng sự giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã”.
Câu 10 (1,0 điểm). Qua hai hình ảnh ngọn gió và cây sồi, em rút ra những bài học gì cho bản thân?
II. VIẾT VĂN (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về vai trò của tuổi trẻ với tương lai đất nước.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ THI NGỮ VĂN LỚP 8 CUỐI HỌC KÌ II Nội Mức độ nhận thức dung/đơn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng TT Kĩ năng vị kiến TN TL TN TL TN TL TN TL thức 1 Đọc Ngữ liệu: hiểu Đoạn 4 0 3 1 0 2 0 0 10 truyện Tỉ lệ điểm 20 15 10 15 60 2 Làm Viết bài văn văn nghị luận 0 1* 0 1* 0 1* 0 1 1 xã hội Tỉ lệ điểm 0 10 0 10 0 10 0 10 40 Tỉ lệ % điểm các mức độ 35% 25% 10% 30% 100% nhận thức DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI NGỮ VĂN LỚP 8 CUỐI HỌC KÌ II Số câu hỏi theo mức độ Nội nhận thức Kĩ TT dung/Đơn Mức độ đánh giá Vận năng Nhận Thông Vận vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao 1 Đọc Đoạn truyện Nhận biết 4 TN hiểu - Nhận biết được thể loại truyện. 2,0 - Nhận biết được trợ từ. - Nhận biết câu phân loại theo mục đích nói. - Nhận biết được ngôi kể. Thông hiểu 3 TN - Hiểu được nghĩa của từ. 1,5 - Hiểu được ý nghĩa thành phần biệt lập. - Hiểu được nguyên nhân của sự việc. - Hiểu được hình ảnh tượng trưng qua hai 1 TL nhân vật. 1.0 Vận dụng 2 TL - Phân tích được biện pháp tu từ trong câu. 1,5 - Rút ra được bài học từ văn bản. 2 Làm Viết bài văn Nhận biết: - Nhận biết được yêu cầu của đề 1*TL văn nghị luận xã về kiểu văn bản, về vấn đề nghị luận. 1,0 hội. Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, về hình 1*TL thức (từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản). 1,0 Vận dụng: Vận dụng các kĩ năng dùng từ, 1*TL viết câu, các phép liên kết, các phương thức 1,0 biểu đạt, các thao tác lập luận để làm bài. Vận dụng cao: Có sáng tạo trong diễn đạt, 1TL lập luận làm cho bài văn giàu sức thuyết 1,0 phục, liên hệ thực tế. Tổng 4 4 2 1 Tỉ lệ % 30% 35% 25% 10% DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Ngọn gió và cây sồi Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng. Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa. Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã. Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi: - Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế? Cây sồi già từ tốn trả lời: - Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động. Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi. Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi. Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông, ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình. (Theo Viva Consunlting - Hạt giống tâm hồn - Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2009, trang 126 - 127) Câu 1. Văn bản Ngọn gió và cây sồi được viết theo thể loại nào? A. Truyện vừa B. Truyện ngắn C. Truyện dài D. Truyện cổ tích Câu 2. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Ngôi thứ nhất và thứ ba Câu 3. Theo văn bản, vì sao ngọn gió không quật ngã được cây sồi? A. Vì cây sồi khỏe hơn ngọn gió rất nhiều. B. Vì cây sồi luôn tự tin, vững vàng trước mọi kẻ thù. C. Vì cây sồi có những cành lá xum suê, rợp đầy trời. D. Vì cây sồi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất. Câu 4. Câu: “Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông, ngọn gió ạ!” thuộc kiểu câu: A. Câu hỏi B. Câu khiến C. Câu cảm D. Câu kể Câu 5. Trong câu: “- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?” cụm từ “Cây sồi kia!” thuộc thành phần biệt lập: A. Thành phần tình thái. B. Thành phần cảm thán. C. Thành phần gọi đáp. D. Thành phần chêm xen. DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 6. Theo em từ “hiên ngang” trong câu văn sau: “Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng” có nghĩa là gì? A. Tỏ ra không chút sợ sệt, mà coi thường, bất chấp tất cả. B. Tỏ ra đường hoàng, tự tin, không chịu khuất phục trước sự đe doạ. C. Tỏ ra kiêu kì, ngạo mạn, tự coi mình mạnh mẽ hơn hẳn người khác. D. Tỏ ra tự tin, tự hào một cách thái quá đến mức mất đi sự tôn trọng đối với người khác. Câu 7. Trong câu: “Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình”. Từ nào là trợ từ? A. chính B. của C. và D. đã Câu 8 (1,0 điểm). Hình ảnh ngọn gió và cây sồi tượng trưng cho những kiểu người nào trong xã hội? Câu 9 (0,5 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn sau: “Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng sự giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã”. Câu 10 (1,0 điểm). Qua hai hình ảnh ngọn gió và cây sồi, em rút ra những bài học gì cho bản thân? II. VIẾT VĂN (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về vai trò của tuổi trẻ với tương lai đất nước. DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 Phương án trả lời B C D D C B A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Hình ảnh ngọn gió và cây sồi tượng trưng cho những kiểu người trong xã hội: + Ngọn gió: Tượng trưng cho những người hung hăng, kiêu ngạo, suy nghĩ nông cạn, 0,5 Câu 8 coi thường người khác,... + Cây sồi: Tượng trưng cho những người điềm đạm, dày dặn kinh nghiệm sống, khiêm 0,5 tốn, dũng cảm, không chịu gục ngã trước khó khăn, thử thách,... Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn sau: “Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng sự giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã”. + Làm cho câu văn trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn, ấn tượng hơn; tăng sức Câu 9 gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 0,25 + Khiến cho hình ảnh cây sồi trở nên gần gũi với con người. Đồng thời gợi nên hình ảnh mạnh mẽ, kiên cường, nhẫn nại,... của cây sồi già. 0,25 Qua hai hình ảnh ngọn gió và cây sồi, em rút ra những bài học cho bản thân: + Cần bình tĩnh, nhẫn nại, kiên trì,... trước những khó khăn, thử thách. 0,25 Câu 10 + Cần có lòng dũng cảm, sự tự tin, bản lĩnh vững vàng vượt qua những khó khăn, thử 0,25 thách để đạt được thành công. + Không nên bi quan, bỏ cuộc, chán nản trước những khó khăn, thử thách. 0,25 + Không nên huênh hoang, kiêu ngạo và quá tự tin vào sức mạnh bản thân. 0,25 II. VIẾT VĂN (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về vai trò của tuổi trẻ với tương lai đất 4,0 nước. 1. Yêu cầu: a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận. 0,25 Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài: Mở bài nêu được vấn đề và ý kiến riêng của người viết về vấn đề đó. Thân bài đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề và thuyết phục được người đọc, người nghe. Kết bài đưa ra được những nhận thức và hành động của người viết. b. Xác định đúng vấn đề cần nghi luận: Tuổi trẻ và trách nhiệm với tương lai đất nước. 0,25 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện trách nhiệm của thế hệ trẻ với tương lai của đất nước và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh triển khai bài viết theo đúng yêu cầu của một bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống xã hội. 2. Dàn ý: DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) * Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận. (0,25) * Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc. 3,0 - Giải thích tuổi trẻ là gì? (0,5 điểm) + Tuổi trẻ thường được xem là giai đoạn cuộc đời từ khi con người bước vào độ tuổi trưởng thành đến khi vào độ tuổi trưởng thành. + Tuổi trẻ là thời kỳ của sự khám phá, học hỏi và xây dựng căn cứ cho tương lai, có thể tận dụng thời gian và năng lượng của mình để theo đuổi những ước mơ, mục tiêu và sự phát triển cá nhân. + Tuổi trẻ thường được gắn liền với sự sáng tạo, tính năng động và sự phiêu lưu. + Sức trẻ, sự cống hiến và năng lượng tích cực của tuổi trẻ có thể tạo ra được những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng. + Lứa tuổi con người được học tập, rèn luyện và hình thành cho mình một nền tảng kiến thức cũng như phẩm chất cao đẹp, chuẩn bị một hành trang vững chắc nhất để bước vào đời. - Vì sao thế hệ trẻ lại ảnh hưởng đến tương lai đất nước? (0,5 điểm) + Thế hệ trẻ là những con người tràn trề năng lượng, họ có sức khoẻ, có vốn tri thức và khả năng học hỏi, tiếp thu nhanh, đại diện cho tiềm năng, sự sáng tạo và năng lượng mới. + Những gì họ tiếp thu được có thể áp dụng vào cuộc sống hàng ngày, góp phần xây dựng xã hội phát triển mạnh mẽ hơn nữa. + Thế hệ trẻ thường mang theo những quan điểm và giá trị khác biệt so với thế hệ trước. Họ có thể đóng góp vào việc thay đổi xã hội và văn hoá, đưa ra những ý tưởng mới, tạo ra sự đa dạng và tiến bộ. - Dùng lí lẽ và bằng chứng để chứng minh vai trò của tuổi trẻ trong mọi thời đại. (0,75 điểm) Dù thời chiến hay thời bình, tuổi trẻ luôn là thế hệ tràn ngập khí thế, giàu lòng hi sinh, nhờ sức trẻ của họ đã làm rạng danh đất nước, đã giúp đất nước ta ngày càng phát triển. + Thời chiến: Nguyễn Trãi, Trần Quốc Tuấn + Thời bình: Giáo sư Ngô Bảo Châu, Thần đồng tiếng Anh Nguyễn Nhật Nam - Phản đề: (0,25 điểm) Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bạn trẻ chưa nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của mình đối với quê hương, đất nước. Họ chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, xem việc chung là trách nhiệm của người khác. Những người này đáng bị xã hội lên án vì thiếu ý thức trách nhiệm với đất nước, với cộng đồng. - Bài học nhận thức và hành động. (0,5 điểm) + Bản thân mỗi người trẻ phải tiếp thu, tích luỹ cho mình những kinh nghiệm quý báu nhất để làm vũ khí trong công cuộc đưa đất nước Việt Nam có được vị thế với các nước trên thế giới. + Nhà trường cần đẩy mạnh công tác giáo dục về tài và đức, tham gia hoạt động xã hội, gắn DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) kết với cộng đồng và có tinh thần xã hội hóa. + Đảng và nhà nước cần thiết lập chính sách ưu tiên hơn trong việc đào tạo và phát triển thế hệ trẻ như đầu tư vào giáo dục và đào tạo chất lượng, tạo ra cơ hội công bằng và bình đẳng cho tất cả các bạn trẻ trong việc tiếp cận kiến thức và kỹ năng. * Kết bài: - Khẳng định lại vấn đề nghị luận và liên hệ bản thân. (0,25) d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động, sáng tạo. 0,25 * Cách cho điểm: - Mức 3,5- 4,0 điểm: Đáp ứng tốt các yêu cầu, lỗi diễn đạt không đáng kể. - Mức 2,5- 3,25 điểm: Đáp ứng tương đối tốt các yêu cầu nhưng chưa có sáng tạo, còn mắc lỗi nhỏ về diễn đạt. - Mức 1,5- 2,25 điểm: Đáp ứng 2/3 yêu cầu, chưa sáng tạo, còn mắc lỗi diễn đạt. - Mức 0,5- 1,25 điểm: Bài làm sơ sài, luận điểm chưa đầy đủ, lộn xộn. - Mức 0 điểm: Không làm bài, lạc yêu cầu của đề. * Lưu ý: - Trên đây là những gợi ý, giám khảo có thể linh hoạt và tôn trọng những ý sáng tạo của học sinh mà ghi điểm cho phù hợp - Điểm của toàn bài để điểm lẻ ở mức 0,25 điểm. DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: Ngữ văn 8 Mức độ nhận thức Nội dung/ Tổng Kĩ TT đơn vị % năng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao kiến thức điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL VB thông Đọc - 1 tin 4 0 4 0 0 2 0 0 60 hiểu (ngoàisgk) Viết bài văn thuyết Viết minh giải 2 đoạn 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 thích một văn hiện tượng tự nhiên Tổng 20 5 20 10 0 30 0 15 Tỉ lệ (%) 25 30 30 15 100 Tỉ lệ chung 55 45 DeThiVan.com Bộ 21 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: Ngữ văn 8 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng Đơn vị Nội dung Mức độ kiến thức, kiến Vận TT kiến kĩ năng cần kiểm Thông Vận thức/kĩ Nhận biết dụng thức/kĩ tra, đánh giá hiểu dụng năng cao năng 1 ĐỌC Đọc hiểu Nhận biết: 4TN 4TN 2TL 0 10 HIỂU văn bản - Xác định được thông tin phương thức biểu (Ngoài đạt, thể loại của SGK) văn bản/đoạn trích. - Nhận biết được văn bản thuật lại sự kiện gì. - Nhận biết được một số yếu tố trong văn bản thông tin như nhan đề, sa-pô, đề mục, chữ in đậm, số thứ tự và dấu gạch đầu dòng trong văn bản. - Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin. - Chỉ ra thông tin trong văn bản/ đoạn trích. Thông hiểu: - Nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. - Chỉ ra được tác dụng của một số yếu tố trong văn bản thông tin. - Nêu được vai trò của các yếu tố phi DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_21_de_thi_ngu_van_lop_8_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap_a.docx

