Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

I. ĐỌC HIỂU (6,0 ĐIỂM)

Đọc đoạn thơ

“Tôi mồ côi cha năm hai tuổi

Mẹ tôi thương con không lấy chồng

Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải

Nuôi tôi đến ngày lớn khôn.

Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ

Ngày ấy tôi mới lên năm

Có lần tôi nói dối mẹ

Hôm sau tưởng phải ăn đòn.

Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn

Ôm tôi hôn lên mái tóc

- Con ơi - trước khi nhắm mắt

Cha con dặn con suốt đời

Phải làm một người chân thật.

- Mẹ ơi, chân thật là gì?

Mẹ tôi hôn lên đôi mắt

Con ơi một người chân thật

Thấy vui muốn cười cứ cười

Thấy buồn muốn khóc là khóc.

Yêu ai cứ bảo là yêu

Ghét ai cứ bảo là ghét

Dù ai ngon ngọt nuông chiều

Cũng không nói yêu thành ghét.

Dù ai cầm dao doạ giết

Cũng không nói ghét thành yêu.

(Nguồn:Lời mẹ dặn - Phùng Quán)

Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra lời căn dặn của người cha dành cho con được nêu trong đoạn thơ.

Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra các dấu hiệu của yếu tố tự sự có trong đoạn thơ trên.

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của yếu tố tự sự được sử dụng trong đoạn thơ.

Câu 5 (1,0 điểm). Nêu những phẩm chất của người mẹ trong bốn dòng thơ đầu.

Câu 6 (1,0 điểm). Từ những lời mẹ dặn con trong đoạn thơ dưới đây, anh/chị hãy nêu ý nghĩa của việc sống chân thật với bản thân, với xã hội.

Con ơi một người chân thật

Thấy vui muốn cười cứ cười

Thấy buồn muốn khóc là khóc.

Yêu ai cứ bảo là yêu

Ghét ai cứ bảo là ghét

Dù ai ngon ngọt nuông chiều

Cũng không nói yêu thành ghét.

Dù ai cầm dao doạ giết

Cũng không nói ghét thành yêu.”

Câu 7 (1,0 điểm). Người chọn cách“nói yêu thành ghét” “nói ghét thành yêu” trước những cám dỗ, thử thách là kiểu người như thế nào trong xã hội?

Câu 8 (0,5 điểm). Theo anh/chị sống chân thật có khó khăn không? Vì sao?

II. VIẾT (4,0 ĐIỂM)

Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề Sống chân thật.

docx 74 trang Linh My 26/05/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 11
 MÔN: NGỮ VĂN
 Mức độ nhận thức
 Nhận Thông Vận Vận dụng Tổng
TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức
 biết hiểu dụng cao điểm
 TL TL TL TL
 Thơ (Ngữ liệu ngoài SGK) 3 3 1 1 6.0
 Số điểm 1.5 3,0 1.0 0.5 6.0
1 Đọc hiểu
 Tỉ lệ% 15% 30% 10% 5% 60%
 Viết bài nghị luận về một vấn 
 1* 1* 1* 1* 4.0
2 Làm văn đề xã hội
 Tỉ lệ % 15% 10% 10% 5% 40%
 Tỉ lệ chung 70% 30%
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 11
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Nội dung/
TT Chủ đề Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Vận 
 Đơn vị kiến thức
 biết hiểu dụng dụng cao
 Nhận biết:
 - Nhận biết về đặc trưng thể loại thơ: thể thơ, nhân vật trữ tình, 
 phương thức biểu đạt, hình ảnh tiêu biểu trong thơ
 Thông hiểu:
 - Hiểu được tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài 
 thơ như: so sánh, liệt kê, ẩn dụ
 - Hiểu về ý nghĩa của các câu thơ.
 1 Đọc hiểu Thơ trữ tình 3 TL 3 TL 1 TL 1 TL
 - Trình bày được ý nghĩa của hình ảnh tượng trưng trong thơ.
 Vận dụng:
 - Từ nội dung của bài thơ, nhận xét tình cảm, cảm xúc của tác giả qua 
 câu thơ, bài thơ
 Vận dụng cao:
 - Từ vấn đề gợi ra trong văn bản, nêu suy nghĩ của bản thân về nội 
 dung văn bản. Từ đó liên hệ kiến thức thực tiễn với bản thân.
 Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội.
 Nhận biết:
 Viết bài nghị luận 
 - Xác định đúng yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị 
 2 Viết về một vấn đề xã 1* 1* 1* 1TL*
 luận.
 hội
 - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề 
 xã hội trong bài viết.
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận.
 Thông hiểu:
 - Hiểu và triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp.
 - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi 
 luận điểm.
 - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính 
 tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 Vận dụng:
 - Biết huy động vốn trải nghiệm, kiến thức xã hội của bản thân để tạo 
 lập được một đoạn văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh theo yêu cầu.
 - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã 
 hội.
 - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn 
 đề bàn luận.
 Vận dụng cao:
 - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, để tăng sức 
 thuyết phục cho bài viết.
 - Cách trình bày mạch lạc, luận điểm rõ ràng, văn phong trong sáng, 
 cách viết sáng tạo thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết.
 Tổng 3 TL* 3 TL* 1 TL* 1 TL*
 Tỉ lệ % 30% 40% 20% 10%
Tỉ lệ chung 70% 30%
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau: 
 Cỏ dại
“Cỏ dại quen nắng mưa 
Làm sao mà giết được Có một lần anh tìm đến bà con
Tới mùa nước dâng Khi xúm xít quanh anh thăm hỏi
Cỏ thường ngập trước Giữa câu chuyện có điều này đau nhói:
Sau ngày nước rút - Đất quê mình cỏ đã mọc lên chưa?
Cỏ mọc đầu tiên”
 Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa
Câu thơ nào trong ý nghĩ vụt lên Gần gũi nhất vẫn là cây lúa
Khi tôi bước giữa một vùng cỏ dại Trưa nắng khát ước về vườn quả
Không nhà cửa, không bóng cây. Tìm lối Lúc xa nhà nhớ một dáng mây
Cứ đường hào rẽ cỏ mà đi. Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
 Một làn khói, một mùi hương trong gió
Người dân quân tì súng lắng nghe
Bài hát nói về khu vườn đầy trái Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ
Anh bỗng nghĩ đến một vùng cỏ dại Mọc vô tình trên lối ta đi
Nỗi nhớ đầu anh nhớ quê anh Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi
 Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có.
Mảnh đạn bom và chất lân tinh Vĩnh Linh, 1969
Đã phá sạch không còn chi nữa
Chỉ có sắt, chỉ còn có lửa
Và cuối cùng còn có đất mà thôi
Thù trong lòng và cây súng trên vai
Cùng đồng đội anh trở về làng cũ 
Anh nhận thấy trước tiên là cỏ
Sự sống đầu anh gặp ở quê hương
 Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hóa, 1998.
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Trả lời các câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
Câu 3. Nêu những đặc điểm của loài “cỏ dại” được nhà thơ miêu tả trong khổ thơ thứ nhất. 
Câu 4. Nêu ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh “cỏ dại” được thể hiện trong bài thơ trên.
Câu 5. Bạn hiểu như thế nào về đoạn thơ sau:
 Mảnh đạn bom và chất lân tinh
 Đã phá sạch không còn chi nữa
 Chỉ có sắt, chỉ còn có lửa
 Và cuối cùng còn có đất mà thôi
Câu 6. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn thơ:
 Lúc xa nhà nhớ một dáng mây
 Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
 Một làn khói, một mùi hương trong gió
Câu 7. Nhận xét cảm xúc của tác giả được thể hiện qua câu thơ:
 Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ
 Mọc vô tình trên lối ta đi
Câu 8. Từ nội dung bài thơ, em hãy nêu trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ và gìn giữ chủ 
quyền dân tộc trong thời đại hiện nay. 
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về chủ đề: Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn 
hóa dân tộc.
 ----- HẾT-----
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 Thể thơ: Tự do 0,5
 2 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 0,5
 Những đặc điểm của “cỏ dại” được miêu tả trong khổ thơ thứ nhất: quen nắng 
 3 0,5
 mưa, không giết được, cỏ thường ngập nước, cỏ mọc đầu tiên.
 Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh“cỏ dại”:
 - Cỏ dại tượng trưng cho thiên nhiên gần gũi, giản dị, quen thuộc gắn liền với 
 4 hình ảnh của quê hương. 1,0
 - Cỏ dại tượng trưng cho sự kiên cường, không chịu khuất phục trước nghịch 
 cảnh.
 Có thể hiểu những câu thơ như sau:
 - Những câu thơ là hiện thực khốc liệt của chiến tranh trên mảnh đất quê hương. Nơi 
 quê hương anh, lẫn vào trong đất chỉ còn là sắt và lửa cháy. Đạn bom, chất lân tinh 1,0
 5
 của kẻ thù đã phá sạch, hủy hoại sự sống ở nơi đây.
 - Những câu thơ bộc lộ nỗi xót xa, căm thù của người chiến sĩ khi sự sống của quê 
 hương bị hủy hoại bởi sự tàn ác của kẻ thù xâm lược.
 Biện pháp tu từ liệt kê: dáng mây, dòng sông, ngọn núi, rừng cây, làn khói, mùi 
 hương trong gió.
 - Tác dụng:
 6 1,0
 + Tạo giọng điệu tha thiết, tâm tình cho lời thơ, lôi cuốn người đọc.
 + Gợi lên những hình ảnh thân thuộc, giản dị của quê hương, qua đó thể hiện nỗi 
 nhớ da diết và sâu lắng của nhân vật trữ tình..
 Nhận xét cảm xúc của tác giả:
 - Xót xa trước sự lãng quên, vô tình của con người đối với cỏ dại.
 7 1,0
 - Gắn bó tha thiết, yêu thương bởi sự gần gũi của ngọn cỏ bé nhỏ, bình dị với 
 cuộc sống con người...
 Học sinh có thể nêu những suy nghĩ khác nhau nhưng phù hợp chuẩn mực đạo 
 đức và pháp luật. Sau đây là một số gợi ý:
 - Thế hệ trẻ cần ý thức sâu sắc về lịch sử, trân trọng những hy sinh của cha ông 
 để xây dựng lòng tự hào và trách nhiệm với đất nước.
 8 0,5
 - Không ngừng nâng cao tri thức, kỹ năng và ý chí kiên cường để góp phần xây 
 dựng đất nước vững mạnh, sẵn sàng bảo vệ chủ quyền trước mọi thách thức.
 - Chung tay gìn giữ văn hóa, bảo vệ môi trường, biển đảo và biên giới quốc gia 
 thông qua những việc làm cụ thể, thiết thực trong đời sống hằng ngày...
 II VIẾT 4,0
 Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân 
 4,0
 tộc.
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 a. Đảm bảo cấu trúc:
 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được 0,25
 vấn đề.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
 Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc 0,5
 trong thời đại mới.
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
 Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể đưa ra nhiều 
 góc nhìn, nhiều cách giải quyết vấn đề không giống như đáp án tuy nhiên cần có 
 sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo 
 được các ý cơ bản sau:
 * Giải thích vấn đề nghị luận
 - Bản sắc văn hóa dân tộc là gì? Bản sắc văn hóa dân tộc là những giá trị tốt đẹp, 
 đặc trưng riêng biệt về tinh thần, lối sống và tư tưởng của một dân tộc, được hình 
 thành và phát triển qua nhiều thế hệ.
 - Trách nhiệm của thế hệ trẻ: thế hệ trẻ góp phần quan trọng, vai trò không thể 
 thiếu trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
 * Bàn luận:
 - Vì sao cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc?
 + Bối cảnh thời đại: Thời đại hội nhập quốc tế và bùng nổ công nghệ mở ra nhiều 
 cơ hội giao lưu văn hóa nhưng cũng đặt bản sắc văn hóa dân tộc trước nguy cơ bị 
 mai một.
 + Bản sắc chính là cái gốc, cái hồn cốt lõi khẳng định sự tồn tại của mỗi một quốc 
 2,5
 gia, dân tộc. Giữ gìn bản sắc còn là cách giới trẻ nuôi dưỡng ý thức về quyền độc 
 lập và ý thức gìn giữ lịch sử, gìn giữ non sông, đất nước đối với mỗi một con 
 người.
 + Thế hệ trẻ là thế hệ tiên phong trong việc làm chủ tri thức, vì vậy nếu biết nắm 
 bắt cơ hội, bản sắc văn hóa có thể trở thành nguồn lực cho phát triển đất nước.
 - Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa:
 + Hiểu và trân trọng giá trị văn hóa: Tìm hiểu sâu sắc ý nghĩa, nguồn gốc của các 
 di sản và truyền thống để nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộc.
 + Tích cực tham gia lễ hội, giữ gìn phong tục, ngôn ngữ, và truyền thống gia 
 đình, tham gia vào các hội thi, diễn đàn về văn hóa truyền thống,..
 + Nỗ lực học tập, trau dồi bản thân, rèn luyện đạo đức...góp phần phát huy những 
 truyền thống tốt đẹp của dân tộc
 - Đánh giá vấn đề:
 + Trách nhiệm của thế hệ trẻ là vô cùng quan trọng, cấp thiết đặc biệt trong thời 
 đại hội nhập quốc tế, giới trẻ được tiếp xúc với nhiều nên văn hóa khác nhau.
 + Đó là sứ mệnh cao cả mà thế hệ trẻ cần thực hiện bằng sự hiểu biết, trân trọng 
 và yêu quý từ chính bản thân.
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 * Mở rộng vấn đề, trao đổi (quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác):
 Một bộ phận giới trẻ mải chạy theo xu thế, những giá trị hiện đại mà thờ ơ, xem 
 nhẹ thậm chí là xem thường văn hóa truyền thống. Xu hướng "lai căng" trong lối 
 sống, ngôn ngữ và văn hóa đang làm lu mờ những giá trị truyền thống đáng quý 
 của dân tộc.
 * Bài học, liên hệ bản thân
 - Các bạn trẻ cần ý thức được trọng trách của mình trong việc bảo tồn và phát huy 
 bản sắc văn hóa của dân tộc; nên dành thời gian, tâm sức vào việc tìm hiểu lịch 
 sử văn hóa của dân tộc và góp phần phát huy những giá trị đó.
 - Liên hệ bản thân.
 (Dẫn chứng: HS lấy dẫn chứng cho vấn đề nghị luận trên. Yêu cầu dẫn chứng 
 phù hợp, tiêu biểu).
 d. Diễn đạt
 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu và liên kết 0,25
 văn bản.
 e. Sáng tạo
 0,5
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
 Tổng điểm 10,0
 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi Ngữ văn Lớp 11 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II - LỚP 11
 MÔN: NGỮ VĂN
 Mức độ nhận thức
 Nhận Thông Vận Tổng
TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức
 biết hiểu dụng % điểm
 (số câu) (số câu) (số câu)
1 Đọc - Thơ trữ tình (ngoài SGK) 3 3 2
 Hiểu Tỉ lệ % điểm 25 17.5 17.5 60
 - Viết bài văn nghị luận về một tác 
 1* 1* 1*
2 Viết phẩm thơ
 Tỉ lệ % điểm 15 12.5 12.5 40
 Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức 40% 30% 30% 100
 Tổng % điểm 70% 30% 100%
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_thi_ngu_van_lop_11_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap.docx