Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án)

Đọc văn bản sau:

TIẾNG VIỆT MẾN YÊU

(Trích)

Nguyễn Phan Hách

Năm mươi người con theo cha xuống biển

Năm mươi người con theo mẹ lên rừng

Những người con ngồi đúc trống đồng

Tiếng chim hót phố vào giọng nói

Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi

Nghe dịu dàng âu yếm biết bao

Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu

Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót

Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt

Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền

Tiếng Cơm nghe ngào ngạt hương thơm

Người Giao Chỉ (1) lắng nghe tiếng gió

Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ

Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang

Tiếng xôn xao của nắng thu vàng

Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi

Tiếng hò gầm vang trong hốc núi

Tiếng mây bay vương vấn sắc trời

Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi

Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ

Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa

Những thanh âm tha thiết bồi hồi

Bật ra thành tiếng Việt trên môi...

Đêm đêm nhìn trời sao tôi biết

Những gì tiếng Việt đã cho tôi

(Tạp chí Văn học và tuổi trẻ số tháng 11 năm 2024)

Chú thích:

(1) Giao Chỉ: là địa danh một phần lãnh thổ Việt Nam trong lịch sử, từ thời Hùng Vương đến kỳ thời Bắc thuộc.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và nêu dấu hiệu nhận biết của thể thơ đó.

Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra những âm thanh của thiên nhiên được nhắc đến trong đoạn thơ thứ hai và cho biết những âm thanh đó gợi cho em cảm nhận gì về vẻ đẹp của tiếng Việt?

Câu 3 (0,5 điểm). Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ sau:

“Những thanh âm tha thiết bồi hồi

Bật ra thành tiếng Việt trên môi...”

Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của phép liệt kê trong đoạn thơ:

“Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt

Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền

Tiếng Cơm nghe ngào ngạt hương thơm...”

Câu 5 (1,0 điểm). Hãy chia sẻ một điều thú vị mà em có được trong học tập hoặc đời sống hàng ngày nhờ vào ngôn ngữ tiếng Việt (trình bày khoảng 6 - 8 dòng).

docx 60 trang Trúc Lam 28/04/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án)

Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án)
 Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 1
 UBND PHƯỜNG BỒ ĐỀ ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT (LẦN 1)
 TRƯỜNG THCS NGỌC THỤY NĂM HỌC 2026 - 2027
 MÔN: NGỮ VĂN
 (Thời gian: 120 phút, không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) 
Đọc văn bản sau: 
 TIẾNG VIỆT MẾN YÊU
 (Trích)
 Nguyễn Phan Hách
 Năm mươi người con theo cha xuống biển 
 Năm mươi người con theo mẹ lên rừng 
 Những người con ngồi đúc trống đồng 
 Tiếng chim hót phố vào giọng nói 
 Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi 
 Nghe dịu dàng âu yếm biết bao 
 Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu 
 Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót 
 Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt 
 Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền 
 Tiếng Cơm nghe ngào ngạt hương thơm 
 Người Giao Chỉ (1) lắng nghe tiếng gió 
 Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ 
 Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang 
 Tiếng xôn xao của nắng thu vàng 
 Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi 
 Tiếng hò gầm vang trong hốc núi 
 Tiếng mây bay vương vấn sắc trời 
 Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi 
 Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ 
 Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa 
 Những thanh âm tha thiết bồi hồi 
 Bật ra thành tiếng Việt trên môi... 
 Đêm đêm nhìn trời sao tôi biết 
 Những gì tiếng Việt đã cho tôi 
 (Tạp chí Văn học và tuổi trẻ số tháng 11 năm 2024)
 Chú thích: 
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
(1) Giao Chỉ: là địa danh một phần lãnh thổ Việt Nam trong lịch sử, từ thời Hùng Vương đến kỳ thời Bắc 
thuộc.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và nêu dấu hiệu nhận biết của thể thơ đó.
Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra những âm thanh của thiên nhiên được nhắc đến trong đoạn thơ thứ hai và cho 
biết những âm thanh đó gợi cho em cảm nhận gì về vẻ đẹp của tiếng Việt?
Câu 3 (0,5 điểm). Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ sau: 
 “Những thanh âm tha thiết bồi hồi 
 Bật ra thành tiếng Việt trên môi...”
Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của phép liệt kê trong đoạn thơ: 
 “Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt 
 Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền 
 Tiếng Cơm nghe ngào ngạt hương thơm...”
Câu 5 (1,0 điểm). Hãy chia sẻ một điều thú vị mà em có được trong học tập hoặc đời sống hàng ngày 
nhờ vào ngôn ngữ tiếng Việt (trình bày khoảng 6 - 8 dòng).
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích bảy dòng thơ sau trong đoạn trích 
phần Đọc hiểu: 
 “Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi 
 Nghe dịu dàng âu yếm biết bao 
 Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu 
 Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót 
 Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt 
 Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền 
 Tiếng Cơm nghe ngào ngạt hương thơm”
Câu 2 (4,0 điểm). Tiếng Việt là tài sản tinh thần vô giá của dân tộc, nhưng trong cuộc sống hiện đại, 
nhiều bạn trẻ chưa ý thức giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ. Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 
chữ) trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng 
Việt.
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) 
 Câu Nội dung Điểm
 - Thể thơ: tự do. 0,25
 - Dấu hiệu nhận biết: Không có quy định bắt buộc về số dòng trong bài và số chữ ở mỗi 0,25
 dòng (câu 8 tiếng, câu 7 tiếng,...), về vần, luật bằng trắc và nhịp điệu.
 1
 Hướng dẫn chấm:
 - Thí sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
 - Thí sinh trả lời không đúng hoặc không làm: 0 điểm.
 - HS chỉ ra những âm thanh của thiên nhiên được nhắc đến trong đoạn thơ thứ hai: 0,5
 + Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ
 + Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi
 + Tiếng hổ gầm vang trong hốc núi
 + Tiếng sấm rền
 + Tiếng mưa rơi
 + Tiếng gió
 + Tiếng chim hót
 2 + Tiếng mây bay...
 Hướng dẫn chấm:
 - Thí sinh trả lời 4-5 âm thanh: 0,5 điểm.
 - Thí sinh trả lời 2-3 âm thanh: 0,25 điểm.
 - Thí sinh trả lời 1 âm thanh: 0 điểm.
 - Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của tiếng Việt: 0,5
 + Tiếng Việt gắn bó với thiên nhiên và đời sống dân tộc; tiếng Việt giàu nhạc điệu, 
 phong phú về âm hưởng, vừa giàu chất thơ;
 + Gợi vẻ đẹp trong sáng, gần gũi và tình yêu đối với tiếng Việt.
 Giải thích ý nghĩa của hai dòng thơ:
 - Hai câu thể hiện quá trình tiếng Việt được kết tinh từ những âm thanh quen thuộc của 0,25
 thiên nhiên và đời sống, mang đậm cảm xúc và tâm hồn dân tộc.
 - Gợi vẻ đẹp thiêng liêng, tự nhiên và giàu sức sống của tiếng Việt, đồng thời thể hiện 0,25
 3 niềm tự hào và tình yêu sâu sắc của tác giả với ngôn ngữ quê hương.
 Hướng dẫn chấm:
 - Thí sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
 - Thí sinh nêu được ý 1: 0,25 điểm.
 - Thí sinh nêu được ý 1: 0,25 điểm.
 - Biện pháp tu từ liệt kê: Tiếng Nước, tiếng Đất, tiếng Cơm. (0,25) 0,25
 - Tác dụng:
 4 + Giúp câu thơ tăng tính nhạc, tạo âm hưởng, nhịp điệu chậm rãi, nhẹ nhàng. 0,25
 + Liệt kê giúp làm nổi bật sự phong phú của tiếng Việt được hình thành từ những sự vật 0,25
 đời sống quen thuộc (nước – đất – cơm).
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 + Góp phần nhấn mạnh vẻ đẹp trong trẻo, giàu nhạc điệu của tiếng Việt, đồng thời thể 0,25
 hiện tình yêu và sự nâng niu của tác giả đối với ngôn ngữ dân tộc.
 Hướng dẫn chấm:
 Thí sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
 Thí sinh nêu được ý 1: 0,25 điểm.
 Thí sinh nêu được ý 2: 0,5 điểm.
 Thí sinh nêu được ý 3: 0,75 điểm. 
 Chia sẻ một điều mà tiếng Việt đã đem lại cho em trong học tập hoặc đời sống hằng 
 ngày. 0,25
 - Hình thức: Học sinh viết 6 - 8 dòng (không quá 10 dòng). 0,75
 - Gợi ý nội dung:
 5
 + Nêu được một điều tiếng Việt đem lại: niềm vui đọc sách, khả năng bày tỏ cảm xúc, 
 kết nối với gia đình, hiểu văn hóa dân tộc...
 + Giải thích vì sao điều đó đáng trân trọng
 + Thể hiện cảm xúc chân thành, có suy nghĩ cá nhân
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: 
 Xác định đúng về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Học sinh có 0,25
 thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành.
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 
 0,25
 Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích bảy dòng thơ đầu của khổ thơ thứ hai.
 c. Viết đoạn văn nghị luận làm rõ các yêu cầu:
 * Về nội dung:
 - Nguồn gốc của tiếng Việt: bắt nguồn từ những âm thanh đầu đời: tiếng gọi “Mẹ”, 
 “Yêu”, từ những sự vật gần gũi của thiên nhiên và đời sống dân tộc (nước, đất, cơm).
 1 - Vẻ đẹp của tiếng Việt: mộc mạc mà tinh tế, giàu nhạc điệu, hình tượng và gắn bó sâu 
 1,0
 sắc với truyền thống, văn hóa Việt Nam.
 - Cảm xúc, suy ngẫm của tác giả: thể hiện tình yêu tha thiết, sự nâng niu và trân trọng đối 
 với tiếng Việt – tiếng nói nuôi dưỡng tâm hồn dân tộc.
 * Nghệ thuật của đoạn thơ: sử dụng hình ảnh gần gũi; so sánh, liệt kê...; âm hưởng nhẹ 
 nhàng; ngôn từ giàu sắc thái, giúp đoạn thơ có chiều sâu cảm xúc.
 d. Diễn đạt: 
 0,25
 Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn
 e. Sáng tạo: 
 0,25
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
 2 a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận: 0,5
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 400 chữ) của bài văn. Có đầy đủ các 
phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai 
vấn đề cần nghị luận; Kết bài khẳng định lại vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 
Suy nghĩ của em về trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng 0,25
Việt.
c. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu:
* Giải thích: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là:
- Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, trong sáng;
- Tôn trọng giá trị văn hóa của ngôn ngữ;
- Góp phần làm cho tiếng Việt ngày càng đẹp và giàu khả năng biểu đạt trong đời sống.
* Bàn luận:
- Ý nghĩa:
+ Giúp bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
+ Làm phong phú tư duy, tình cảm và lối sống của mỗi cá nhân.
+ Tạo nền tảng cho giao tiếp, học tập, sáng tạo của mỗi người trong xã hội hiện đại.
+ Không giữ gìn tiếng Việt sẽ dẫn đến lai căng, lệch chuẩn, mai một giá trị văn hóa.
- Trách nhiệm của học sinh: 2,5
+ Nói và viết đúng chính tả, ngữ pháp;
+ Đọc sách, trau dồi vốn từ;
+ Giao tiếp văn minh, tránh ngôn ngữ lệch chuẩn;
+ Có thái độ tôn trọng văn hóa ngôn ngữ dân tộc;
+ Sử dụng tiếng Việt sáng tạo, có trách nhiệm trên mạng xã hội.
- Mở rộng, phản đề:
+ Giữ gìn tiếng Việt không có nghĩa là khước từ sự sáng tạo hay những yếu tố mới trong 
ngôn ngữ.
+ Cần tiếp thu có chọn lọc, không cực đoan; đổi mới nhưng không đánh mất bản sắc.
Lưu ý: HS cần thể hiện được chính kiến của cá nhân, có thể trình bày khác đáp án 
nhưng phải lí giải thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực xã hội và bối cảnh thời đại.
d. Diễn đạt: 
 0,25
Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt, liên văn bản.
e. Sáng tạo: 
 0,5
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 2
 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
 TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI NĂM HỌC 2026 - 2027
 MÔN THI: NGỮ VĂN
 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
 CON ĐÊ LÀNG
 Con đê làng mềm mại dải lưng xanh
 Mẹ gửi lại lời ru thời con gái
 Nong kén tằm chín vàng mùa gặt hái
 Mẹ tôi ngồi thêu dệt nét hoa văn
 Nơi tôi trần mình kiến đốt râm ran
 Tiếng sáo diều nối dài căng ngọn gió
 Thả trâu gặm bóng hoàng hôn vệ cỏ
 Chúng tôi đi chăn dắt tuổi thơ mình
 Dưới chân cầu vồng bảy sắc lung linh
 Cơn mưa vỡ chảy qua mùa sấm rụng
 Rồi mây xanh, nắng vàng rơi đọng vũng
 Tôi vớt Mặt Trời trong vết chân trâu...
 Quê bao ngày mưa nắng chuyển giao nhau
 Trong lam lũ vẫn sai mùa hoa trái
 Và trầu cau phải lòng nhau thắm lại
 Con đê làng líu ríu lỗi đưa duyên
 [...]
 Con đê là tình nghĩa mẹ cha tôi
 Sau rạn nứt, bão dông không thể vỡ
 Có giữ đất, đất nuôi đời duyên nợ
 Tình yêu tôi không xói lở bao giờ!...
 (Trần Văn Lợi, Miền gió cát, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2000, trang 41-42)
 Chú thích: Tác giả Trần Văn Lợi sinh năm 1976 tại Nam Định, là nhà giáo, nhà thơ. Sáng tác của 
ông thể hiện một tâm hồn phong phú, luôn gắn bó sâu sắc với làng quê, nuối tiếc những vẻ đẹp đã qua. 
Một số tập thơ đã xuất bản của tác giả: Miền gió cát (2000), Lật mùa (2005), Bàn tay châu thổ (2010), Đã 
như là hoá thạch những mồ hôi (2019),...
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm). Ở khổ thơ thứ hai, con đê làng gắn liền với những kỉ niệm nào trong thời thơ ấu của 
nhân vật “tôi”?
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ẩn dụ trong dòng thơ: “Tôi vớt Mặt 
Trời trong vết chân trâu”.
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tình cảm, thái độ của nhân vật “tôi” thể hiện trong văn bản.
Câu 5 (1,0 điểm). Đối với nhà thơ, con đê làng là một phần kí ức không thể nào quên. Còn với em, khi 
nghĩ về quê hương, hình ảnh nào là ấn tượng nhất? Vì sao? (Trả lời trong khoảng 5 - 7 dòng.)
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích khổ thơ cuối trong văn bản Con đê làng được dẫn ở 
phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
 Trong bài thơ Con đê làng của tác giả Trần Văn Lợi, con đê là điểm tựa vững vàng, ngăn lũ chắn 
bão, giữ bình yên cho mùa màng, làng mạc.
 Còn với em, trước những thử thách trong cuộc sống, điểm tựa của em là gì? Hãy viết bài văn nghị 
luận (khoảng 500 chữ) trả lời câu hỏi trên.
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 Thể thơ của văn bản: thơ tám chữ 0,5
 Những kỉ niệm trong thời thơ ấu của nhân vật “tôi” gắn với con đê làng được thể hiện 
 trong khổ thứ hai của bài thơ:
 2 - Trần mình bị kiến đốt/ “trần mình kiến đốt râm ran” 0,5
 - Thả diều
 - Chăn trâu
 Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu thơ: “Tôi vớt Mặt Trời trong vết 
 chân trâu”.
 - Tạo sự độc đáo trong cách diễn đạt, giúp cho câu thơ giàu hình ảnh, giàu sức gợi.
 - Khơi gợi liên tưởng thú vị: khám phá cái đẹp; sự kì vĩ, phi thường; những khát vọng lớn 
 3 1,0
 lao... từ những điều bé nhỏ, bình dị qua trò chơi tuổi thơ (“vớt Mặt Trời” in bóng trong 
 vũng nước tạo bởi vết chân trâu).
 - Qua đó, giúp nhà thơ tái hiện sinh động kỉ niệm đẹp của tuổi thơ cùng tình cảm gắn bó 
 thiết tha với con đê làng, với quãng đời đã qua.
 Nhận xét về tình cảm, thái độ của nhân vật “tôi” thể hiện trong văn bản:
 Trong văn bản, nhân vật “tôi” thể hiện tình cảm, thái độ:
 - Yêu thương, gắn bó thủy chung với quê hương;
 4 1,0
 - Trân trọng quãng đời tuổi thơ, tự hào về quê hương lam lũ mà kiên cường, giàu ân 
 nghĩa
  Đó là tình cảm sâu nặng của một người con nặng lòng với quê hương, với cội nguồn.
 Hình ảnh ấn tượng nhất của em khi nghĩ về quê hương.
 - Nêu được hình ảnh ấn tượng của bản thân khi nghĩ về quê hương.
 5 1,0
 - Trình bày được lí do phù hợp, thuyết phục.
 - Đảm bảo dung lượng trình bày từ 5 - 7 dòng
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: HS viết đúng hình 
 thức của đoạn văn, dung lượng khoảng 200 chữ; có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn 0,25
 dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song song.
 b. Xác định đúng yêu cầu phân tích: Phân tích nội dung, đặc sắc nghệ thuật của khổ thơ 
 0,25
 cuối
 1
 c. Viết được đoạn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận 
 phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng để làm rõ giá trị nội dung, đặc sắc nghệ 
 thuật của khổ thơ cuối. 1,0
 Gợi ý:
 * Nội dung: Khổ thơ cuối lắng đọng những suy tư, chiêm nghiệm sâu sắc của nhà thơ
 DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi thử vào 10 môn Văn Hà Nội 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com
 - Khẳng định ý nghĩa của con đê làng: là chứng nhân, là hiện thân của nghĩa tình thắm 
 thiết theo thời gian (là tình nghĩa mẹ cha); là biểu tượng cho sự kiên cường, bền bỉ trước 
 những bão dông, thử thách trong cuộc sống (Sau rạn nứt, bão dông không thể vỡ); là cội 
 nguồn sự sống, bồi đắp, nuôi dưỡng tâm hồn con người (cỏ giữ đất, đất nuôi đời).
 - Khẳng định tình yêu thuỷ chung, son sắt, mãnh liệt của nhà thơ đối với quê hương 
 (Tình yêu tôi không xói lở bao giờ).
 * Nghệ thuật:
 Thể thơ tám chữ; từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi; sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ (so 
 sánh, ẩn dụ...); giọng điệu trầm lắng, thiết tha.
 d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
 e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đoạn thơ, có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ. 0,25
 a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu về bố cục, 
 0,25
 dung lượng (khoảng 500 chữ) của bài văn.
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Trình bày suy nghĩ về vấn đề: điểm tựa của bản thân. 0,5
 c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận 
 phù hợp; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố 
 cục ba phần của bài văn nghị luận. 
 Có thể triển khai theo hướng:
 * Mở bài: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: quan niệm về điểm tựa trong cuộc sống của bản 
 thân.
 * Thân bài: 
 - Giải thích: Điểm tựa là chỗ dựa chính trong một hoạt động. Hiểu rộng ra, điểm tựa là 
 yếu tố giúp con người giữ được trạng thái cân bằng, hạnh phúc, thấy vững vàng, yên tâm, 
 được tiếp thêm sức mạnh tinh thần,... để đối mặt với những khó khăn, thử thách trong 
 cuộc sống.
2
 - Trình bày quan niệm của bản thân: 
 + Nêu quan niệm: HS lựa chọn điểm tựa phù hợp với bản thân (một hoặc nhiều điểm 2,5
 tựa): quê hương, gia đình, thầy cô, bạn bè, hình mẫu lí tưởng, chính bản thân mình, 
 những cuốn sách "chữa lành",...
 + Sử dụng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ quan niệm: 
 ++ Tác động/ ý nghĩa của điểm tựa đối với tinh thần, thái độ của bản thân: giúp em tự tin, 
 vững vàng trước khó khăn, không nản chí, bỏ cuộc (trước các kì thi; khi thực hiện một kế 
 hoạch cá nhân, đặt mục tiêu về thành tích;...)
 ++ Tác động/ ý nghĩa của điểm tựa đối với tâm hồn, tình cảm của bản thân: giúp nâng 
 đỡ, chở che, chia sẻ, động viên; giúp em hướng tới những điều tốt đẹp, tích cực (khi gặp 
 mâu thuẫn trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè; có cảm giác bị thua kém trong tập 
 thể, bị so sánh với người khác;...)
 ++ Tác động/ ý nghĩa của điểm tựa đối với nhận thức của bản thân: nâng cao nhận thức, 
 hiểu biết, đưa ra lời khuyên, tìm kiếm giải pháp, chấp cánh cho ước mơ, khát vọng của 
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_11_de_thi_thu_vao_10_mon_van_ha_noi_2026_co_dap_an.docx