Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4,0 điểm).
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
PHƠI SÁCH, PHƠI BỤNG
Làng Quỳnh có một lão trọc phú. Lão này đã dốt lại thích học làm sang, thỉnh thoảng mò đến nhà Trạng, đòi mượn sách. Tất nhiên lão có mượn được sách về thì cũng biết gì đâu đọc. Quỳnh bực lắm, một bận, thấy lão lấp ló đầu cổng, Quỳnh vội vác ngay chiếc chõng tre ra sân, cởi áo nằm phơi bụng. Lão trọc phú bước vào, thấy lạ, hỏi:
- Thầy làm gì thế? Quỳnh đáp:
- À! Có gì đâu! Hôm nay được cái nắng tôi đem phơi sách cho khỏi khô mốc.
- Sách ở đâu?
Quỳnh chỉ vào bụng:
- Sách chứa đầy trong này!
Biết mình bị đuổi khéo, trọc phú lủi thủi ra về.
Bận khác, lão cho người mời Quỳnh đến nhà. Để rửa mối nhục cũ, lão bắt chước, đánh trần, nằm giữa sân đợi khách.
Quỳnh vừa bước vào, lão cất giọng con vẹt, bắt chước:
- Hôm nay, được cái nắng tôi nằm phơi sách cho khỏi mốc.
Bất ngờ Quỳnh cười toáng, lấy tay vỗ bình bịch vào cái bụng phệ mà nói:
- Ruột nhà ông toàn chứa những của ngon chưa tiêu hết phải đem phơi, chứ làm cóc gì có sách mà phơi!
Lão trố mắt kinh ngạc:
- Sao thầy biết?
Quỳnh lại cười toáng lên, lấy tay lắc lắc cái bụng béo ụ ị của lão:
- Ông nghe rõ chứ? Bụng ông nó đang kêu “ong óc” đây này! Tiếng cơm, tiếng gà, tiếng cá, lợn,… chứ có phải tiếng chữ, tiếng sách đâu. Thôi ngồi dậy, mặc áo vào nhà đi.
Lão trọc phú lủi thủi làm theo lời Quỳnh, và ngồi tiếp khách một cách miễn cưỡng. (Theo Truyện Trạng Quỳnh, NXB Văn hóa – Thông tin)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể loại trong văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm): Trong văn bản, có lần lão trọc phú “cho người mời Quỳnh đến nhà” nhằm mục đích gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Tìm một câu văn chứa hàm ý trong đoạn văn sau và cho biết nội dung hàm ý trong câu đó là gì?
Quỳnh lại cười toáng lên, lấy tay lắc lắc cái bụng béo ụ ị của lão:
- Ông nghe rõ chứ? Bụng ông nó đang kêu “ong óc” đây này! Tiếng cơm, tiếng gà, tiếng cá, lợn,… chứ có phải tiếng chữ, tiếng sách đâu. Thôi ngồi dậy, mặc áo vào nhà đi.
Lão trọc phú lủi thủi làm theo lời Quỳnh, và ngồi tiếp khách một cách miễn cưỡng. Câu 4 (1.0 điểm): Đề tài của văn bản hướng đến phê phán những thói xấu nào trong xã hội?
Câu 5 (1.0 điểm): Từ câu chuyện, em rút ra những bài học gì cho bản thân trong việc
học tập và rèn luyện tri thức?
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm): Từ nội dung của đoạn ngữ liệu trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về đức tính khiêm tốn của con người.
Câu 2. (4,0 điểm): Hằng năm, các em thường được tham gia nhiều hoạt động xã hội do nhà trường hoặc gia đình tổ chức. Mỗi một hoạt động xã hội luôn để lại trong em những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong những hoạt động xã hội thực tế ấy.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 8 Kĩ Nội dung/ Tổng TT năng đơn vi ̣ kiến Mức độ nhận thức % thức điểm Nhâṇ biết Thông hiểu Vâṇ dung Vâṇ dung cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc - Văn bản: hiểu truyện cười 2 1 0 2 0 4.0 - Văn bản nghị luận. 2 Viết Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về tư tưởng 0 0 0 0 0 1 2.0 đạo lí. Viết bài văn kể về hoạt 0 0 0 0 0 1 4.0 động xã hội. Tổng 0 10 0 10 0 20 0 60 100 Tỉ lê ̣% 10% 10% 20% 60% Tỉ lê ̣chung 20% 80% DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 8 TT Chương/ Nội dung/ Mứ c đô ̣đá nh giá Số câu hỏi theo mứ c đô ̣nhâṇ Chủ đề Đơn vi ̣kiến thức thứ c Nhâṇ Thông Vâṇ Vâṇ biết hiểu dung dung cao 1 Đọc hiểu - Vb: Phơi sách, Nhận biết: phơi bụng - Nhận biết được thể loại - Văn bản nghị luận truyện cười - Tìm được hành động của nhân vật. Thông hiểu: - Nêu được bài học cho bản 2TL 1TL 2TL thân. Vận dụng: - Xác định được đề tài mà văn bản hướng tới. - Xác định được câu chứa hàm ý và nội dung hàm ý. - Tìm và phân tích được biện pháp tu từ. 2 Viết 1. Viết đoạn văn nêu Nhận biết: suy về vấn đề đạo lí. Thông hiểu: 2. Viết bài văn kể về Vận dụng: hoạt động xã hội. Vận dụng cao: 2TL* 1. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về tư tưởng đạo lí. 2. Viết bài văn về hoạt động xã hội Tổng 2TL 1TL 2 TL 2 TL Tỉ lê ̣% 10 10 20 60 Tỉ lê ̣chung 20 80 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4,0 điểm). Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: PHƠI SÁCH, PHƠI BỤNG Làng Quỳnh có một lão trọc phú. Lão này đã dốt lại thích học làm sang, thỉnh thoảng mò đến nhà Trạng, đòi mượn sách. Tất nhiên lão có mượn được sách về thì cũng biết gì đâu đọc. Quỳnh bực lắm, một bận, thấy lão lấp ló đầu cổng, Quỳnh vội vác ngay chiếc chõng tre ra sân, cởi áo nằm phơi bụng. Lão trọc phú bước vào, thấy lạ, hỏi: - Thầy làm gì thế? Quỳnh đáp: - À! Có gì đâu! Hôm nay được cái nắng tôi đem phơi sách cho khỏi khô mốc. - Sách ở đâu? Quỳnh chỉ vào bụng: - Sách chứa đầy trong này! Biết mình bị đuổi khéo, trọc phú lủi thủi ra về. Bận khác, lão cho người mời Quỳnh đến nhà. Để rửa mối nhục cũ, lão bắt chước, đánh trần, nằm giữa sân đợi khách. Quỳnh vừa bước vào, lão cất giọng con vẹt, bắt chước: - Hôm nay, được cái nắng tôi nằm phơi sách cho khỏi mốc. Bất ngờ Quỳnh cười toáng, lấy tay vỗ bình bịch vào cái bụng phệ mà nói: - Ruột nhà ông toàn chứa những của ngon chưa tiêu hết phải đem phơi, chứ làm cóc gì có sách mà phơi! Lão trố mắt kinh ngạc: - Sao thầy biết? Quỳnh lại cười toáng lên, lấy tay lắc lắc cái bụng béo ụ ị của lão: - Ông nghe rõ chứ? Bụng ông nó đang kêu “ong óc” đây này! Tiếng cơm, tiếng gà, tiếng cá, lợn, chứ có phải tiếng chữ, tiếng sách đâu. Thôi ngồi dậy, mặc áo vào nhà đi. Lão trọc phú lủi thủi làm theo lời Quỳnh, và ngồi tiếp khách một cách miễn cưỡng. (Theo Truyện Trạng Quỳnh, NXB Văn hóa – Thông tin) Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể loại trong văn bản trên. Câu 2 (0.5 điểm): Trong văn bản, có lần lão trọc phú “cho người mời Quỳnh đến nhà” nhằm mục đích gì? Câu 3 (1.0 điểm): Tìm một câu văn chứa hàm ý trong đoạn văn sau và cho biết nội dung hàm ý trong câu đó là gì? Quỳnh lại cười toáng lên, lấy tay lắc lắc cái bụng béo ụ ị của lão: DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Ông nghe rõ chứ? Bụng ông nó đang kêu “ong óc” đây này! Tiếng cơm, tiếng gà, tiếng cá, lợn, chứ có phải tiếng chữ, tiếng sách đâu. Thôi ngồi dậy, mặc áo vào nhà đi. Lão trọc phú lủi thủi làm theo lời Quỳnh, và ngồi tiếp khách một cách miễn cưỡng. Câu 4 (1.0 điểm): Đề tài của văn bản hướng đến phê phán những thói xấu nào trong xã hội? Câu 5 (1.0 điểm): Từ câu chuyện, em rút ra những bài học gì cho bản thân trong việc học tập và rèn luyện tri thức? PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm): Từ nội dung của đoạn ngữ liệu trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về đức tính khiêm tốn của con người. Câu 2. (4,0 điểm): Hằng năm, các em thường được tham gia nhiều hoạt động xã hội do nhà trường hoặc gia đình tổ chức. Mỗi một hoạt động xã hội luôn để lại trong em những kỉ niệm đẹp khó quên. Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ của em trong những hoạt động xã hội thực tế ấy. DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung Điểm I. ĐỌC HIỂU 4.0 Câu 1 Truyện cười 0.5 Câu 2 Để rửa mối nhục cũ (0.25), lão bắt chước, đánh trần, nằm giữa sân đợi 0.5 khách (0.25). Câu 3 * Các câu văn chứa hàm ý: Hs chỉ chọn 1 trong hai câu sau là chấm 0.5 điểm: - (1): Tiếng cơm, tiếng gà, tiếng cá, lợn, chứ có phải tiếng chữ, tiếng sách đâu. - (2): Thôi ngồi dậy, mặc áo vào nhà đi. Lưu ý: 1.0 + Nếu học sinh chép cả đoạn: “– Ông nghe rõ chứ? Bụng ông nó đang kêu “ong óc” đây này! Tiếng cơm, tiếng gà, tiếng cá, lợn, chứ có phải tiếng chữ, tiếng sách đâu. Thôi ngồi dậy, mặc áo vào nhà đi.” thì giáo viên chấm (0.25) * Nội dung hàm ý: Câu (1): + Quỳnh phê phán lão trọc phú dốt nát, trong bụng không có chút tri thức nào. (0.25) Lão chỉ ăn chơi, hưởng thụ, chứ không hề có hiểu biết hay học hành thật sự. (0.25) + Hoặc: Quỳnh đang mỉa mai, vạch rõ sự lố bịch của việc “giả vờ phơi sách” của lão trọc phú dốt nát, sĩ diện (0.5) Câu (2): Quỳnh muốn nói rằng lão trọc phú dốt nát, không có tri thức để mà phơi (0.25). Hành động bắt chước chỉ lố bịch, lão nên dừng việc khoe khoang vô nghĩa và cư xử đúng mực hơn (0.25). Câu 4 Đề tài phê phán: Thói sĩ diện (0.25), khoe khoang (0.25), dốt nát (0.25) thích học đòi 1.0 làm sang (0.25) Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, giáo viên cần dựa vào từ đồng nghĩa của 4 từ khóa trên để cho điểm. Ví dụ: Thói sĩ diện (0.25), khoe mẽ tri thức (0.25) khi bản thân không có thực học (0.25), giả làm người hiểu biết để lấy tiếng tăm. (0.25) Háo danh (0.25), đua đòi, bắt chước (0.25), kém hiểu biết (0.25), kệch cỡm, lố bịch của những kẻ giàu sang (0.25) Câu 5 Học sinh trả lời mỗi ý đúng cho từ 0.25 điểm. Giáo viên dựa vào gợi ý sau: 1.0 - Cần học thật, rèn luyện thật, không giả dối hay khoe mẽ tri thức. - Phải khiêm tốn, cầu thị; không được “làm sang” khi mình chưa có hiểu biết. - Phải chăm học, rèn luyện tri thức để trở thành người hiểu biết - Phải biết tự trọng đúng cách, không sĩ diện, phô trương vô ích. - Phải hiều rằng tri thức chỉ có được bằng nỗ lực, không thể “giả vờ”. - DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) (Hs có thể diễn đạt theo ý mình, miễn sao nội dung phù hợp là giáo viên có thể chấm điểm) Phần II: Tập làm văn (6 điểm) 1. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn 0.25 2. Xác định đúng vấn đề: bàn luận (MĐ) 0.25 Câu 1 3. Triển khai vấn đề: 1.0 a. Thân đoạn - Giải thích: Khiêm nhường: đức tính khiêm tốn, nhún nhường, không tự đề cao cá nhân mình. - Những biểu hiện Người có đức tính khiêm nhường là người luôn hiểu mình, biết người, Luôn khiêm tốn học hỏi, có tinh thần cầu tiến, tự nỗ lực để tiến bộ. Không tự đề cao mình, không khoe khoang bản thân mình với những người xung quanh. - Tại sao mỗi người cần có đức tính khiêm nhường? Đức tính khiêm nhường (với những biểu hiện: nhã nhặn, lịch sự, khiêm tốn) sẽ giúp ta có được mối quan hệ gần gũi, hòa hợp trong giao tiếp với những người xung quanh. Đức tính khiêm nhường giúp mỗi người tự nhận ra mặt hạn chế của bản thân mình để cố gắng vươn lên hoàn thiện bản thân. * Dẫn chứng: - Phản đề c. Kết đoạn - Khiêm nhường là đức tính tốt đẹp, không thể thiếu trong mỗi con người. - Ngay từ bây giờ, mỗi học sinh cần rèn luyện để có được các đức tính tốt đẹp. 4. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng 0.25 Câu 2 Việt 5. Sáng tạo 0.25 - Thí sinh có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo Tổng điểm 2.0 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Mức độ nhận thức Thông Kĩ Nhận biết Vận dụng TT Nội dung/ đơn vị kiến thức hiểu năng Tổng % Số Số Số Điểm Điểm Điểm điểm câu câu câu 1 Đọc Văn bản nghị luận hiểu (Ngữ liệu ngoài SGK) 2 2 2 2 1 2 60% 2 Viết Viết văn bản nghị luận về một vấn đề 0 0,5 0 0,5 1 3 40% đời sống (bày tỏ ý kiến đồng tình hay phản đối) Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội Tổng điểm 2,5 2,5 5,0 10,0 Tỉ lệ % 25% 25% 50% 100% Tỉ lệ chung 50% 50% 100% DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Nội dung Đơn vị Mức độ kiến thức, kĩ năng cần Số câu hỏi theo mức Tổng TT KT/KN kiến kiểm tra đánh giá độ nhận thức thức NB TH VD VDC 1 Đọc hiểu Văn bản Nhận biết: văn bản nghị luận - Nhận biết được thể loại, đặc điểm nghị luận (Ngữ liệu văn bản nghị luận ngoài - Nhận biết yếu tố Hán Việt SGK) Thông hiểu: - Nội dung, các khía cạnh của vấn đề nêu trong văn bản 2 2 1 0 5 - Nghĩa của yếu tố Hán Việt và từ ngữ có yếu tố Hán Việt đó Vận dụng: Trình bày được suy nghĩ cá nhân về vấn đề gợi ra từ văn bản Tỉ lệ % 20 20 20 0 60 2 Viết Viết văn Vận dụng cao: 0 0 0 1 40 bản nghị Xã hội ngày càng phát triển, đời luận về sống con người ngày càng hiện một vấn đại, tiện nghi hơn. Và chính điều đề của này đã dẫn đến một số vấn đề bất đời sống cập xảy ra trong đời sống. Hãy viết bài văn trình bày ý kiến của em về một vấn đề mà em quan tâm Tỉ lệ % 0 0 0 40 40 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 8 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: CHÍ MẠO HIỂM Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông. Xưa nay, những đấng anh hùng làm nên những việc gian nan không ai làm nổi cũng là nhờ ở cái gan mạo hiểm ở đời không biết cái gì là khổ. Sách có nói rằng: “Không vào hang hùm sao bắt được cọp". Các nước Âu Châu ngày nay đã nên giàu mạnh cũng là nhờ ở những tay mạo hiểm: kẻ đóng tàu vào Bắc cực, người vượt biển sang Mĩ Châu, đấu sức với ba đào, thi gan với sương tuyết để sưu cầu những miền đất mới, những báu vật lạ, từng trải bao nhiêu là gian hiểm mới có cái cảnh tượng ngày nay. Còn những kẻ cứ ru rú như gián ngày, làm việc gì cũng chỉ đợi số, chỉ mong cho một đời an nhàn, vô sự, sống lâu giàu bền, còn việc nước, việc đời không quan hệ gì đến mình cả. Như thế gọi là sống thừa, còn mong có ngày vùng vẫy trong trường cạnh tranh này thế nào được nữa... Vậy học trò ngày nay phải tập xông pha, phải biết nhẫn nhục, mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở. Phải biết rằng : hay ăn miếng ngon, hay mặc áo tốt, hễ ra khỏi nhà thì nhảy lên xe, hể ngồi quá giờ thì đã kêu chóng mặt, ấy là những cách làm cho mình yếu đuối, nhút nhát, mất hẳn cái tinh thần mạo hiểm của mình đi. (Theo Nguyễn Bá Học - Lời khuyên học trò) Thực hiện các yêu cầu bên dưới: Câu 1. (1,0 điểm) Chỉ ra dấu hiệu (căn cứ) để nhận biết đây là văn bản nghị luận? Câu 2. (1,0 điểm) Trình bày vấn đề chính được nêu trong văn bản? Câu 3. (1,0 điểm) Tìm và nêu nghĩa của 1 từ Hán Việt có trong câu in đậm. Câu 4. (1,0 điểm) Văn bản trên gửi đến chúng ta thông điệp gì? Trả lời bằng đoạn văn khoảng 3 5 câu. Câu 5. (2,0 điểm) Em hiểu như thế nào về câu nói “ Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông.” của tác giả? Trình bày suy nghĩ của em bằng đoạn văn ngắn khoảng 8 10 dòng. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau: Viết một bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống hiện nay mà em quan tâm nhất.(về môi trường, về tác động của mạng xã hội, ) DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_15_de_thi_ngu_van_lop_8_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap_a.docx

