Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

I. ĐỌC - HIỂU (4.0đ)

Đọc đoạn trích sau:

“…Từ Đạt ở Khoái Châu(1), lên làm quan tại thành Đông Quan(2) thuê nhà ở cạnh cầu Đồng Xuân, láng giềng với nhà quan Thiêm thư là Phùng Lập Ngôn. Phùng giầu mà Từ nghèo; Phùng xa hoa mà Từ tiết kiệm; Phùng chuộng dễ dãi mà Từ thì giữ lễ. Lề thói hai nhà đại khái không giống nhau. Song cũng lấy nghĩa mà chơi bời đi lại với nhau rất thân, coi nhau như anh em vậy. Phùng có người con trai là Trọng Quỳ, Từ có người con gái là Nhị Khanh, gái sắc trai tài, tuổi cũng suýt soát. Hai người thường gặp nhau trong những bữa tiệc, mến vì tài, yêu vì sắc, cũng có ý muốn kết duyên Châu Trần(3). Cha mẹ đôi bên cũng vui lòng ưng cho, nhân chọn ngày mối lái, định kỳ cưới hỏi. Nhị Khanh tuy hãy còn nhỏ, nhưng sau khi về nhà họ Phùng, khéo biết cư xử với họ hàng, rất hòa mục và thờ chồng rất cung thuận, người ta đều khen là người nội trợ hiền. Trọng Quỳ lớn lên, dần sinh ra chơi bời lêu lổng; Nhị Khanh thường vẫn phải can ngăn. Chàng tuy không nghe nhưng cũng rất kính trọng. Năm chàng 20 tuổi, nhờ phụ ấm được bổ làm một chức ở phủ Kiến Hưng. Gặp khi vùng Nghệ An có giặc, triều đình xuống chiếu kén một viên quan giỏi bổ vào cai trị. Đình thần ghét Lập Ngôn tính hay nói thẳng, ý muốn làm hại, bèn hùa nhau tiến cử. Khi sắc đi phó nhậm, Phùng Lập Ngôn bảo Nhị Khanh rằng:

- Đường sá xa xăm, ta không muốn đem đàn bà con gái đi theo, vậy con nên tạm ở quê nhà. Đợi khi sông bằng nước phẳng, vợ chồng con cái sẽ lại cùng nhau tương kiến. Trọng Quỳ thấy Nhị Khanh không đi, có ý quyến luyến không rứt. Nhị Khanh ngăn bảo rằng:

- Nay nghiêm đường vì tính nói thẳng mà bị người ta ghen ghét, không để ở lại nơi khu yếu, bề ngoài vờ tiến cử đến chốn hùng phiên, bên trong thực dồn đuổi vào chỗ tử địa. Chả lẽ đành để cha ba đào muôn dặm, lam chướng nghìn trùng, hiểm nghèo giữa đám kình nghê, cách trở trong vùng lèo mán, sớm hôm săn sóc, không kẻ đỡ thay? Vậy chàng nên chịu khó đi theo. Thiếp dám đâu đem mối khuê tình để lỗi bề hiếu đạo. Mặc dầu cho phấn nhạt hương phai, hồng rơi tía rụng, xin chàng đừng bận lòng đến chốn hương khuê. Sinh không đừng được, mới bày một bữa tiệc từ biệt, rồi cùng Lập Ngôn đem người nhà đi vào phương nam. Không ngờ lòng giời khó hiểu, việc người khôn lường, cha mẹ Nhị Khanh nối nhau tạ thế. Nàng đưa tang về Khoái Châu, chôn cất cúng tế xong rồi, đến cùng ở chung với bà cô Lưu thị…”

(Trích Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ

NXB Hội Nhà văn 2018)

(1) Khoái Châu: tên huyện, nay thuộc tỉnh Hưng Yên.

(2) Đông Quan: tên gọi Thăng Long dưới thời thuộc Minh.

(3) Duyên Châu Trần: Trung Quốc thời cổ ở huyện Phong thuộc Từ Châu có thôn Châu Trần. Trong thôn chỉ có hai họ Châu Trần đời đời kết hôn với nhau, vì thế trong văn chương Châu Trần thành điển cố để nói về chuyện hôn nhân.

* Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. (0.5đ) Xác định thể loại của văn bản có chứa đoạn trích trên.

Câu 2. (1.0đ) Vì sao Nhị Khanh thường can ngăn Trọng Quỳ khi chàng hay chơi bời lêu lổng?

Câu 3. (1.5 đ) Tìm những chi tiết giới thiệu nhân vật Nhị Khanh trong đoạn văn in đậm. Qua lời giới thiệu và lời Nhị Khanh khuyên chồng “Vậy chàng nên chịu khó đi theo. Thiếp dám đâu đem mối khuê tình để lỗi bề hiếu đạo. Mặc dầu cho phấn nhạt hương phai, hồng rơi tía rụng, xin chàng đừng bận lòng đến chốn hương khuê”. em cảm nhận như thế nào về nhân vật này?

Câu 4. (1.0đ)Em rút ra được bài học gì cho bản thân qua đoạn trích trên?

II. VIẾT (6.0đ)

Câu 1. (2.0 đ)

Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 5 - 7 câu nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật Nhị Khanh qua nhũng câu văn sau: “Nay nghiêm đường vì tính nói thẳng mà bị người ta ghen ghét, không để ở lại nơi khu yếu, bề ngoài vờ tiến cử đến chốn hùng phiên, bên trong thực dồn đuổi vào chỗ tử địa. Chả lẽ đành để cha ba đào muôn dặm, lam chướng nghìn trùng, hiểm nghèo giữa đám kình nghê, cách trở trong vùng lèo mán, sớm hôm săn sóc, không kẻ đỡ thay? Vậy chàng nên chịu khó đi theo.

Câu 2. (4.0 đ)

Hãy viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ để trả lời câu hỏi:“Làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước”?

docx 110 trang Linh My 30/04/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 9
 MÔN: NGỮ VĂN
 Tổng điểm
 Bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 (%)
 Văn Câu 1, 2 Câu: 3, 4 Câu 5 - Số câu: 5
 bản Số điểm: 1.0 Số điểm: 2.0 Số điểm: 1.0 - Số điểm: 4.0
 Tổng %: 1.0% Tổng %:2.0% Tổng %:1.0% - Tổng %: 40%
 Viết Câu 1 Câu 2 - Số câu: 2
 Số điểm: 2.0 Số điểm: 4.0 - Số điểm: 6.0
 Tổng %: 20% Tổng %: 40% -Tổng %: 60%
Tổng Số câu: 2 Số câu: 20 Số câu: 1 Số câu: 1 - Số câu: 7
điểm Số điểm: 1.0 Số điểm: 2.0 Số điểm: 3.0 Số điểm: 4.0 - Số điểm: 10.0
 (%) Tổng %: 10% Tổng %: 20% Tổng %: 30% Tổng %: 40% -Tổng %: 100%
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 9
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi
 Nội dung/ 
 theo mức độ nhận thức
Phần Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá
 Nhận Thông Vận 
 thức
 biết hiểu dụng
I Đọc hiểu 1. Truyện Nhận biết: 1,5
 (4,0 điểm) truyền kì - Nhận biết được một số yếu tố trong 
 truyện truyền kì như: không gian, thời 
 gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật 
 chính.
 - Xác định được lời người kể chuyện và 
 lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc 
 thoại trong văn bản. 
 - Nhận biết được sự khác nhau giữa 
 cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp 
 trong truyện truyền kì. 
 Thông hiểu: 1,5
 - Nêu được nội dung bao quát của văn 
 bản.
 - Phân tích được mối quan hệ giữa nội 
 dung và hình thức của văn bản, 
 - Phân tích được một số yếu tố trong 
 truyện truyền kì như: không gian, thời 
 gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật 
 chính. 
 - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, 
 thông điệp mà văn bản muốn gửi đến 
 người đọc thông qua hình thức nghệ 
 thuật của văn bản.
 - Phân tích được một số căn cứ để xác 
 định chủ đề.
 - Phân biệt được nghĩa của một số yếu 
 tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng 
 của điển tích, điển cố; tác dụng của các 
 phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; 
 tác dụng của các kiểu câu phân loại 
 theo cấu tạo ngữ pháp 
 1,0
 Vận dụng: 
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Rút ra được bài học từ nội dung văn 
 bản. Thể hiện thái độ đồng tình / không 
 đồng tình / đồng tình một phần với 
 những vấn đề đặt ra trong văn bản.
 - Nêu được những thay đổi trong suy 
 nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng 
 thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn 
 bản.
 - Vận dụng những hiểu biết về lịch sử 
 văn học để đọc hiểu văn bản.
 II Viết Viết đoạn Nhận biết 1*
 (6,0 điểm) văn nghị Thông hiểu:
 luận văn Vận dụng: Viết được đoạn văn nghị 
 học. luận về một khía cạnh nội dung hoặc 
 nghệ thuật đoạn trích/tác phẩm.
 Viết bài Nhận biết: 1*
 văn nghị Thông hiểu
 luận xã hội Vận dụng: Viết được một bài văn nghị 
 luận về một vấn đề cần giải quyết; trình 
 bày được giải pháp khả thi và có sức 
 thuyết phục.
Tổng 1,5 1,5 3
Tỉ lệ % 15 15 70
Tỉ lệ chung 100
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC - HIỂU (4.0đ)
 Đọc đoạn trích sau:
 “Từ Đạt ở Khoái Châu(1), lên làm quan tại thành Đông Quan(2) thuê nhà ở cạnh cầu Đồng 
Xuân, láng giềng với nhà quan Thiêm thư là Phùng Lập Ngôn. Phùng giầu mà Từ nghèo; Phùng xa hoa 
mà Từ tiết kiệm; Phùng chuộng dễ dãi mà Từ thì giữ lễ. Lề thói hai nhà đại khái không giống nhau. Song 
cũng lấy nghĩa mà chơi bời đi lại với nhau rất thân, coi nhau như anh em vậy. Phùng có người con trai là 
Trọng Quỳ, Từ có người con gái là Nhị Khanh, gái sắc trai tài, tuổi cũng suýt soát. Hai người thường 
gặp nhau trong những bữa tiệc, mến vì tài, yêu vì sắc, cũng có ý muốn kết duyên Châu Trần(3). Cha mẹ 
đôi bên cũng vui lòng ưng cho, nhân chọn ngày mối lái, định kỳ cưới hỏi. Nhị Khanh tuy hãy còn nhỏ, 
nhưng sau khi về nhà họ Phùng, khéo biết cư xử với họ hàng, rất hòa mục và thờ chồng rất cung 
thuận, người ta đều khen là người nội trợ hiền. Trọng Quỳ lớn lên, dần sinh ra chơi bời lêu lổng; Nhị 
Khanh thường vẫn phải can ngăn. Chàng tuy không nghe nhưng cũng rất kính trọng. Năm chàng 20 tuổi, 
nhờ phụ ấm được bổ làm một chức ở phủ Kiến Hưng. Gặp khi vùng Nghệ An có giặc, triều đình xuống 
chiếu kén một viên quan giỏi bổ vào cai trị. Đình thần ghét Lập Ngôn tính hay nói thẳng, ý muốn làm hại, 
bèn hùa nhau tiến cử. Khi sắc đi phó nhậm, Phùng Lập Ngôn bảo Nhị Khanh rằng: 
 - Đường sá xa xăm, ta không muốn đem đàn bà con gái đi theo, vậy con nên tạm ở quê nhà. Đợi 
khi sông bằng nước phẳng, vợ chồng con cái sẽ lại cùng nhau tương kiến. Trọng Quỳ thấy Nhị Khanh 
không đi, có ý quyến luyến không rứt. Nhị Khanh ngăn bảo rằng:
 - Nay nghiêm đường vì tính nói thẳng mà bị người ta ghen ghét, không để ở lại nơi khu yếu, bề 
ngoài vờ tiến cử đến chốn hùng phiên, bên trong thực dồn đuổi vào chỗ tử địa. Chả lẽ đành để cha ba 
đào muôn dặm, lam chướng nghìn trùng, hiểm nghèo giữa đám kình nghê, cách trở trong vùng lèo mán, 
sớm hôm săn sóc, không kẻ đỡ thay? Vậy chàng nên chịu khó đi theo. Thiếp dám đâu đem mối khuê tình 
để lỗi bề hiếu đạo. Mặc dầu cho phấn nhạt hương phai, hồng rơi tía rụng, xin chàng đừng bận lòng đến 
chốn hương khuê. Sinh không đừng được, mới bày một bữa tiệc từ biệt, rồi cùng Lập Ngôn đem người 
nhà đi vào phương nam. Không ngờ lòng giời khó hiểu, việc người khôn lường, cha mẹ Nhị Khanh nối 
nhau tạ thế. Nàng đưa tang về Khoái Châu, chôn cất cúng tế xong rồi, đến cùng ở chung với bà cô Lưu 
thị”
 (Trích Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ 
 NXB Hội Nhà văn 2018) 
(1) Khoái Châu: tên huyện, nay thuộc tỉnh Hưng Yên.
(2) Đông Quan: tên gọi Thăng Long dưới thời thuộc Minh.
(3) Duyên Châu Trần: Trung Quốc thời cổ ở huyện Phong thuộc Từ Châu có thôn Châu Trần. Trong thôn 
chỉ có hai họ Châu Trần đời đời kết hôn với nhau, vì thế trong văn chương Châu Trần thành điển cố để 
nói về chuyện hôn nhân.
* Thực hiện các yêu cầu:
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 1. (0.5đ) Xác định thể loại của văn bản có chứa đoạn trích trên. 
Câu 2. (1.0đ) Vì sao Nhị Khanh thường can ngăn Trọng Quỳ khi chàng hay chơi bời lêu lổng? 
Câu 3. (1.5 đ) Tìm những chi tiết giới thiệu nhân vật Nhị Khanh trong đoạn văn in đậm. Qua lời giới 
thiệu và lời Nhị Khanh khuyên chồng “Vậy chàng nên chịu khó đi theo. Thiếp dám đâu đem mối khuê 
tình để lỗi bề hiếu đạo. Mặc dầu cho phấn nhạt hương phai, hồng rơi tía rụng, xin chàng đừng bận lòng 
đến chốn hương khuê”. em cảm nhận như thế nào về nhân vật này?
Câu 4. (1.0đ) Em rút ra được bài học gì cho bản thân qua đoạn trích trên?
II. VIẾT (6.0đ)
Câu 1. (2.0 đ)
Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 5 - 7 câu nêu suy nghĩ của em về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật Nhị 
Khanh qua nhũng câu văn sau: “Nay nghiêm đường vì tính nói thẳng mà bị người ta ghen ghét, không để 
ở lại nơi khu yếu, bề ngoài vờ tiến cử đến chốn hùng phiên, bên trong thực dồn đuổi vào chỗ tử địa. Chả 
lẽ đành để cha ba đào muôn dặm, lam chướng nghìn trùng, hiểm nghèo giữa đám kình nghê, cách trở 
trong vùng lèo mán, sớm hôm săn sóc, không kẻ đỡ thay? Vậy chàng nên chịu khó đi theo.” 
Câu 2. (4.0 đ)
Hãy viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ để trả lời câu hỏi: “Làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm 
nguồn nước”? 
 Hết
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I Nội dung Điểm
 Câu 1 Thể loại của văn bản có chứa đoạn trích trên là truyện truyện kì. 0.5
 Câu 2 Trong đoạn trích, Nhị Khanh thường can ngăn Trọng Quỳ vì: Chàng thường chơi bời 1.0
 lêu lổng, điều này có thể gây ra rắc rối và ảnh hưởng đến danh tiếng của gia đình.
 Câu 3 + Những chi tiết giới thiệu nhân vật Nhị Khanh: 0.5
 - Tuy còn nhỏ, nhưng sau khi về nhà họ Phùng, khéo biết cư xử với họ hàng. 
 - Sống rất hòa mục và thờ chồng rất cung thuận.
 - Là người nội trợ hiền.
 + cảm nhận như thế nào về nhân vật 
 - Là một cô gái khéo léo, tình cảm sâu sắc, thuỷ chung. Hiểu lễ nghĩa 1,0
 - Có lòng hiếu đạo đối với gia đình. 
 Câu 4 Hs rút ra bài học 1.0
 - Cần sống có hiếu với cha mẹ, thủy chung son sắt với chồng.
 - Cần tránh xa và đề phòng những cám dỗ trong cuộc đời. 
Phân II
Câu1 a. Hình thức: 0.25
 - Đảm bảo thể thức của đoạn văn. Xác định đúng yêu cầu về hình thức của đoạn văn, 
 kiểu đoạn diễn dịch và dung lượng (khoảng 5 - 7 câu) của đoạn văn.
 - Xác định đúng và nêu được vấn đề nghị luận
 - Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ phù hợp với chuẩn mực đạo đức, 
 văn hóa, pháp luật. 0.25
 b. Nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cơ bản trình bày được 1.5
 + Nhị Khanh là người phụ nữ hội tụ đủ những phẩm chất tốt đẹp mà bao người 
 ngưỡng mộ. 
 - Hiếu thảo và đức hy sinh của người phụ nữ Việt Nam xưa.
 - Không vì tình riêng mà quên nghĩa lớn, đặt đạo hiếu lên trên tình vợ chồng.
 - Lời khuyên của Nhị Khanh thấm đẫm lý trí, lòng nhân hậu và sự hiểu biết về đạo 
 làm con, làm người.
 + Qua nhân vật này, ta càng thêm nể phục phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam 
 khiêm nhường, vị tha và giàu đức hi sinh. Coi trọng chữ “hiếu” và chữ “nghĩa”.
Câu 2 - Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết 0.25
 bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được 
 vấn đề. 
 - Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn xác chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ 
 pháp.
 - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay và 0.25
 hành động cần thiết của các bạn trẻ trước tình trạng này.
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
- Triển khai vấn nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, 
kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc. 
Có thể viết bài theo định hướng sau: 
1. Mở bài 0.5
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay và hành 
động của con người trước tình trạng này.
- Ý kiến nhận định của em về vấn đề này: là vấn đề toàn xã hội, nghiêm trọng, thu 
hút sự quan tâm của con người, cần có biện pháp giải quyết hữu hiệu, ảnh hưởng 
rộng khắp... 
 2. Thân bài 0.5
 a. Luận điểm 1: Hiện tượng ô nhiễm nguồn nước:
- Ô nhiễm môi trường nước là việc nguồn nước tại các ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch, 
mạch nước ngầm, biển. chứa các chất độc hại với hàm lượng cao gây nguy hiểm 
cho sức khỏe của con người và động thực vật.
- Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước, có nguyên nhân từ tự nhiên, 
có nguyên nhân do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. 
- Châu Á là khu vực bị ô nhiễm nguồn nước cao nhất thế giới, phần trăm chất độc 
hại trong nước cao gấp 3 lần chỉ số trung bình trên thế giới. Việt Nam là một trong 0.5
những quốc gia có nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề.
 b. Luận điểm 2: Vai trò của nước đối với đời sống con người
- Nước là nguồn tài nguyên quý giá, có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì 
sự sống của con người và tất cả các loài sinh vật trên thế giới này. Thiếu nước, con 
người sẽ khó tồn tại được. Nước là yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còn của con người. 
- Dẫn chứng: lượng nước chiếm 75% diện tích bề mặt Trái Đất, chiếm vai trò vô 
cùng quan trọng. Trong cơ thể con người, lượng nước là phần lớn, chiếm khoảng gần 0.25
70% trong cơ thể và phân bố ở các cơ quan khác nhau. 
 c. Luận điểm 3: Ảnh hưởng tiêu cực của việc ô nhiễm nguồn nước đối với đời 
sống con người
- Ô nhiễm nguồn nước khiến môi trường sống không còn trong lành, ảnh hưởng đến 1.0
cuộc sống của con người và sức khoẻ 
- Ô nhiễm nguồn nước gây hậu quả xấu đến việc phát triển kinh tế
d. Luận điểm 4: Hành động cần thiết của các bạn trẻ để giảm thiểu tình trạng ô 
nhiễm nguồn nước 
- Mỗi người cần sử dụng nước một cách tiết kiệm.
- Giữ sạch nguồn nước xung quanh mình bằng cách không xả thải bừa bãi trong cuộc 
sống, sinh hoạt. 
- Phân loại rác và xử lí rác thải sinh hoạt một cách hợp lí từ trong mỗi gia đình, ở các 
địa phương để tránh ô nhiễm môi trường nước nói riêng, môi trường nói chung
- Hạn chế sử dụng túi nilon và các sản phẩm sử dụng một lần gây hại cho môi 
trường, hướng đến tiêu dùng xanh, giữ nguồn nước sạch. 
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc giữ gìn môi trường nước, 
bảo vệ nguồn nước sạch, thu gom rác tại các ao, hồ, sông, suối 
- Có chính sách quản lí nghiêm khắc, giám sát chặt chẽ việc xử lí nước thải ở các 0.5
nhà máy để tránh xả nước thải trực tiếp ra môi trường....
3. Kết bài:
- Khẳng định vấn đề: ô nhiễm nguồn nước và thực trạng đáng báo động ở Việt Nam 
và trên toàn thế giới. 
- Liên hệ: mỗi người cần chung tay bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm nước, 
giữ gìn môi trường sống.
 e. Sáng tạo 0.25
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt hiệu quả, mới mẻ, 
linh hoạt
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 giữa học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - LỚP 9
 MÔN: NGỮ VĂN
 Tổng điểm
 Bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 (%)
 Văn Câu 1, 2 Câu: 3, 4 Câu 5 - Số câu: 5
 bản Số điểm: 1.0 Số điểm: 2.0 Số điểm: 1.0 - Số điểm: 4.0
 Tổng %: 1.0% Tổng %:2.0% Tổng %:1.0% - Tổng %: 40%
 Viết Câu 1 Câu 2 - Số câu: 2
 Số điểm: 2.0 Số điểm: 4.0 - Số điểm: 6.0
 Tổng %: 20% Tổng %: 40% -Tổng %: 60%
Tổng Số câu: 2 Số câu: 20 Số câu: 1 Số câu: 1 - Số câu: 7
điểm Số điểm: 1.0 Số điểm: 2.0 Số điểm: 3.0 Số điểm: 4.0 - Số điểm: 10.0
 (%) Tổng %: 10% Tổng %: 20% Tổng %: 30% Tổng %: 40% -Tổng %: 100%
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_ngu_van_lop_9_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap_a.docx