Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)
CẢM ƠN ĐẤT NƯỚC 1
(Huỳnh Thanh Hồng)
|
Tôi chưa từng đi qua chiến tranh Chưa thấy hết sự hy sinh của bao người ngã xuống Thuở quê hương còn gồng gánh nỗi đau. Tôi lớn lên từ rẫy mía, bờ ao Thả cánh diều bay Lội đồng hái bông súng trắng Mẹ nuôi tôi dãi dầu mưa nắng Lặn lội thân cò quãng vắng đồng xa. Tôi lớn lên từ những khúc dân ca Khoan nhặt tiếng đờn kìm Ngân nga sáo trúc Đêm Trung thu say sưa nghe bà kể Chú Cuội một mình ngồi gốc cây đa. |
Thời gian qua Xin cám ơn đất nước Bom đạn mấy mươi năm vẫn lúa reo, sóng hát Còn vọng vang với những câu Kiều Trong từng ngần ấy những thương yêu Tiếng mẹ ru hời Điệu hò thánh thót Mang hình bóng quê hương tôi lớn thành người Đất nước của tôi ơi! Vẫn sáng ngời như vầng trăng vành vạnh. |
(In trong Bến quê, NXB Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, 2006)
Huỳnh Thanh Hồng (1964 - 2007) quê ở Vĩnh Long, là hội viên Hội Nhà báo, hội viên Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Long. Huỳnh Thanh Hồng là một gương mặt văn nghệ được nhiều người yêu mến, nổi tiếng với men thơ nồng say. Thơ anh, nồng nàn tình yêu với quê hương xứ sở. Anh thổi vào những bài thơ của mình một men say rất lạ, dễ chạnh lòng, sâu lắng và cũng rất đỗi tự hào về quê hương, đất nước, một đất nước chịu nhiều đau thương mà vẫn quật cường, với những tấm lòng bình dị, thủy chung. Huỳnh Thanh Hồng đã xuất bản các tập thơ: Thương nhớ người dưng (tập thơ, NXB Cửu Long, 1991), Lời của dòng sông (tập thơ, 2003), Bến quê (tập thơ – NXB Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 2006) …
1 Bài thơ Cảm ơn Đất nước trích trong tập Bến quê là một tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huỳnh Thanh Hồng.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (1.0 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên. Hãy chỉ ra ít nhất 2 đặc điểm để nhận diện thể thơ đó?
Câu 2 (1.0 điểm). Trong bài thơ, hình bóng quê hương được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào?
Câu 3 (1.0 điểm). Nêu chủ đề của bài thơ?
Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ in đậm?
Câu 5 (1.0 điểm). Sau khi tìm hiểu bài thơ, theo em mỗi học sinh cần làm gì để thể hiện trách nhiệm đối với đất nước? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)
PHẦN II: VIẾT (5,0 điểm)
Em hãy viết một bài văn (khoảng 400 chữ) phân tích chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ năng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao - Nhận biết đặc - Nêu chủ đề của bài trưng thể loại thơ thơ? Đọc hiểu (tự do) - Chỉ ra và nêu tác - Tìm hình ảnh thơ dụng của biện pháp tu thể hiện chủ đề. từ. Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu ghi lại cảm nghĩ của học sinh. Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ Viết phân tích nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm. Tổng số câu 2 câu 2 câu 1 câu 1 câu (6 câu) Tổng số điểm 2,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 5,0 điểm (10 điểm) Tỉ lệ% 20 % 20% 10% 50% (100%) DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo Đơn vị mức độ nhận thức TT Kĩ năng kiến Mức độ đánh giá Nhận biết Thông Vận dụngVận dụng thức hiểu cao Nhận biết: - Nhận biết thể loại thơ (tự do) - Nêu đặc điểm của thể thơ. Thơ (thơ - Tìm hình ảnh thơ thể hiện chủ đề. ĐỌC 1 tự do) Thông hiểu: 2 2 HIỂU - Nêu chủ đề của bài thơ ? - Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ in đậm. VIẾT Vận dụng: - Viết đoạn văn Trình bày được những cảm nhận khoảng 5-7 dòng sâu sắc và có những hành động cụ ghi lại hành động thể tương ứng. tương ứng với vấn Vận dụng cao: đề được gợi ra - Biết cách trình bày bài văn nghị trong phần ngữ luận. liệu. - Biết đưa ra luận điểm, lí lẽ, bằng 1 2 - Viết bài văn nghị chứng phù hợp với kiểu bài văn luận về chủ đề và nghị luận văn học. đặc sắc nghệ thuật - Sử dụng các phương tiện liên 1 khoảng 400 chữ về kết để liên kết các câu văn, trình tác phẩm thơ. bày theo trình tự hợp lí. Tổng Số câu Tổng cộng: 6 câu 2 2 1 1 cộng Số điểm Tồng cộng: 10 điểm 2 2 1 5 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm) CẢM ƠN ĐẤT NƯỚC 1 (Huỳnh Thanh Hồng) Tôi chưa từng đi qua chiến tranh Thời gian qua Chưa thấy hết sự hy sinh của bao người ngã xuống Xin cám ơn đất nước Thuở quê hương còn gồng gánh nỗi đau. Bom đạn mấy mươi năm vẫn lúa reo, sóng hát Còn vọng vang với những câu Kiều Tôi lớn lên từ rẫy mía, bờ ao Trong từng ngần ấy những thương yêu Thả cánh diều bay Tiếng mẹ ru hời Lội đồng hái bông súng trắng Điệu hò thánh thót Mẹ nuôi tôi dãi dầu mưa nắng Mang hình bóng quê hương tôi lớn thành người Lặn lội thân cò quãng vắng đồng xa. Đất nước của tôi ơi! Tôi lớn lên từ những khúc dân ca Vẫn sáng ngời như vầng trăng vành vạnh. Khoan nhặt tiếng đờn kìm Ngân nga sáo trúc Đêm Trung thu say sưa nghe bà kể Chú Cuội một mình ngồi gốc cây đa. (In trong Bến quê, NXB Văn nghệ TP Hồ Chí Minh, 2006) Huỳnh Thanh Hồng (1964 - 2007) quê ở Vĩnh Long, là hội viên Hội Nhà báo, hội viên Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Vĩnh Long. Huỳnh Thanh Hồng là một gương mặt văn nghệ được nhiều người yêu mến, nổi tiếng với men thơ nồng say. Thơ anh, nồng nàn tình yêu với quê hương xứ sở. Anh thổi vào những bài thơ của mình một men say rất lạ, dễ chạnh lòng, sâu lắng và cũng rất đỗi tự hào về quê hương, đất nước, một đất nước chịu nhiều đau thương mà vẫn quật cường, với những tấm lòng bình dị, thủy chung. Huỳnh Thanh Hồng đã xuất bản các tập thơ: Thương nhớ người dưng (tập thơ, NXB Cửu Long, 1991), Lời của dòng sông (tập thơ, 2003), Bến quê (tập thơ – NXB Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 2006) 1 Bài thơ Cảm ơn Đất nước trích trong tập Bến quê là một tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huỳnh Thanh Hồng. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (1.0 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên. Hãy chỉ ra ít nhất 2 đặc điểm để nhận diện thể thơ đó? Câu 2 (1.0 điểm). Trong bài thơ, hình bóng quê hương được tác giả miêu tả bằng những hình ảnh nào? Câu 3 (1.0 điểm). Nêu chủ đề của bài thơ? Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ in đậm? DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 5 (1.0 điểm). Sau khi tìm hiểu bài thơ, theo em mỗi học sinh cần làm gì để thể hiện trách nhiệm đối với đất nước? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng) PHẦN II: VIẾT (5,0 điểm) Em hãy viết một bài văn (khoảng 400 chữ) phân tích chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ trên. ---Hết--- DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. HƯỚNG DẪN CHUNG Đề bài gồm 2 phần: + Phần 1: đánh giá các kĩ năng đọc hiểu, viết đoạn ngắn. + Phần 2: đánh giá kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học. Giáo viên thực hiện theo hướng dẫn chấm, chú ý khuyến khích các bài viết có ý riêng, sáng tạo. Học sinh có thể trình bày, triển khai theo cách riêng, nếu đáp ứng tốt các yêu cầu vẫn cho đủ điểm. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Phần 1: (5,0 điểm) Câu Yêu cầu cần đạt Điểm Xác định thể thơ của văn bản trên. Chỉ rõ đặc điểm của thể thơ - Thể thơ: tự do. (0.5 điểm) - Đặc điểm: Học sinh nêu ít nhất 2 trong các đặc điểm sau: (0.5 điểm) + Các câu thơ dài ngắn khác nhau 1 + Không quy định về số chữ trong mỗi dòng thơ + Không quy định về số dòng thơ trong mỗi khổ thơ.. + Không quy định về cách ngắt nhịp, gieo vần. * Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của học sinh, miễn là phù hợp với nội dung, GV linh hoạt chấm điểm sao cho hợp lý. Liệt kê những hình ảnh khắc họa vẻ đẹp của “Đất nước” trong đoạn thơ - Rẫy mía, bờ ao, cánh diều, đồng lúa, bông súng trắng. 2 - Mẹ tảo tần “dãi dầu mưa nắng”, “lặn lội thân cò”. 1.0 - Khúc dân ca, tiếng đờn kìm, sáo trúc, bà kể chuyện đêm Trung thu. * Lưu ý: HS nêu được 4 hình ảnh thơ đạt trọn 1 điểm (mỗi hình ảnh đạt 0.25 điểm) Nêu chủ đề của bài thơ. - Bài thơ thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với quê hương – đất nước; ca ngợi vẻ đẹp 3 bình dị, giàu truyền thống văn hoá và sức sống bền bỉ của đất nước; đồng thời thể 1,0 hiện tình yêu thiết tha, niềm tự hào của tác giả với quê hương. * Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của học sinh, miễn là phù hợp với nội dung, GV linh hoạt chấm điểm sao cho hợp lý. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn thơ in đậm? - Xác định biện pháp tu từ: nhân hóa “quê hương còn gồng gánh nỗi đau » (0.5 điểm) - Tác dụng: (0.5 điểm) 4 + Tăng tính gợi hình, gợi cảm và sự sinh động 1,0 + Nhấn mạnh và khắc họa hình ảnh chiến tranh trên đất nước mình/ nhấn mạnh tình cảm của tác giả 5 Những việc làm để thể hiện trách nhiệm đối với đất nước: 1.0 DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Học sinh đáp ứng yêu cầu về độ dài của đoạn.(5-7 dòng) - Nếu thừa hoặc thiếu từ 2 dòng -0.25 điểm. - Tùy theo cách diễn đạt của học sinh nhưng phải nêu tối thiểu 3 hành động. Gợi ý: + Biết trân trọng những giá trị tốt đẹp mà cha ông để lại. + Cần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Biết yêu thương gia đình, quê hương, học tập tốt, góp phần bảo vệ môi trường sống, tham gia các hoạt động thiện nguyện,... Phần 2: (5.0 điểm) Yêu cầu cần đạt Điểm Em hãy viết một bài văn (khoảng 400 chữ) phân tích chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật cảu bài thơ. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. b. Xác định đúng vấn đề và triển khai vấn đề cần nghị luận: HS có thể có nhiều cách triển khai khác nhau, miễn lập luận chặt chẽ, các luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng tập trung làm rõ luận đề. Sau đây là vài gợi ý: 1. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, xuất xứ và nội dung chủ đề của tác phẩm Cảm Ơn Đất nước. 2. Phân tích chủ đề và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm: * Chủ đề - Bài thơ thể hiện những cảm nhận rất xúc động, chân thực của tác giả về hình ảnh của một đất nước bình dị, gần gũi nhưng cũng cao cả, thiêng liêng: Rẫy mía bờ ao, cánh diều, bông súng trắng, lúa reo sóng hát, khúc dân ca, tiếng đàn kìm, ngân nga sáo trúc, tiếng mẹ ru, câu Kiều Dù qua bao năm tháng chiến tranh nhưng vẻ đẹp, sự sống, những giá trị vật chất, tinh thần vẫn trường tồn. - Bài thơ là tình yêu, sự tự hào, trân trọng và biết ơn đất nước của tác giả vì đã cho mình được 5,0 sống trong những không gian bình dị, trong những giá trị văn hóa, trong tình yêu thương. * Nghệ thuật: - Thể thơ tự do, các biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê được sử dụng một cách sáng tạo, ngân vang, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận sâu hơn vẻ đẹp trữ tình của quê hương. Ngôn ngữ thơ giản dị mà giàu nhạc điệu đã góp phần làm nên giọng thơ ấm áp, thiết tha. - Nhìn đất nước ở nhiều phương diện khác nhau; giọng điệu trầm lắng, thiết tha 3. Đánh giá chung: Cám ơn đất nước là bài thơ thấm đẫm tình yêu quê hương, đất nước và cũng tiêu biểu cho phong cách thơ của của tác giả. Bài thơ cũng là lời nhắc nhở mỗi người hãy sống gắn bó, tự hào về đất nước... c.Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. d.Sáng tạo: cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ, đánh giá độc đáo, mới mẻ về vấn đề DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Thành Cấp độ tư duy phần Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TT Nội dung Số câu năng Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Tổng lực câu câu câu Năng lực Văn bản I Truyện truyền kì 5 2 20% 2 20% 1 10% 50% Đọc đọc hiểu Viết đoạn văn phân tích ngắn gọn Viết không gian và thời 1 % 5% 10% 20% đoạn gian nghệ Năng lực II văn, bài thuật trong đoạn Viết văn nghị trích luận Viết bài văn nghị luận trình bày ý 1 10% !0% 20% 40% kiến về một vấn đề Tỉ lệ % 25% 25% 50% 100% Tổng 7 100% DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 9 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Đơn vi kiến Vận TT Kĩ năng thức/ Kĩ Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận dụng năng biết hiểu Dụng cao 1 I. Đọc - Truyện Nhận biết: 2 câu TL2 câu TL 1 câu TL hiểu truyền kì - Nhận biết được đặc trưng thể - Cách dẫn loại truyện. trực tiếp, - Nhận biết đư ợc đề tài, chủ đề của cách dẫn văn bản. gián tiếp và - Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián sử dụng dấu tiếp câu Thông hiểu: - Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu, các nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản. - Hiểu được nội dung văn bản đề cập. - Hiểu được cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và dấu câu Vận dụng: - Nhận xét được nội dung phản ánh của tác giả trong văn bản. - Nêu suy nghĩ của bản thân sau khi đọc văn bản. - Chỉ ra được dấu hiệu nhận biết 2 I. Viết Viết Nhận biết: 1 1 1 1 - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của đoạn văn nghị luận văn học - Mô tả được những chi tiết không gian và thời gian nghệ thuật trong đoạn trích - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. Thông hiểu: - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của luận điểm. Vận dụng: DeThiVan.com Bộ 17 Đề thi Ngữ văn Lớp 9 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Triển khai vấn đề nghị luận thành luận điểm phù hợp - Đánh giá được vai trò của không gian và thời gian nghệ thuật trong đoạn trích - Nêu được ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân. Vận dụng cao: - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết. Tổng 4TL 4TL 1 TL 1TL Tỉ lệ% 20% 20% 20% 40% DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_17_de_thi_ngu_van_lop_9_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap_a.docx

