15 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Ngữ Văn Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)

(1) Suy nghĩ đúng đắn là một kĩ năng cần phải học hỏi mới có được. Nó không có từ khi bạn sinh ra. Để suy nghĩ đúng đắn, bạn cần có thói quen nỗ lực tự kỉ luật và tự chủ nuôi dưỡng tính khách quan. Nói luôn dễ hơn làm. Gia đình, văn hóa, làng xóm, tôn giáo, tiểu bang, quốc gia, lục địa, hệ thống chính trị ...có thể giới hạn tính khách quan của bạn và do đó giới hạn suy nghĩ đúng đắn của bạn. Cũng giống như câu châm ngôn: nhìn đời qua cặp kính màu đen vậy. Đôi khi chúng ta chỉ thấy “cây” mà không thấy “rừng”! “Cây” ở đây là những điều chúng ta được học, “rừng” là những điều lớn lao hơn vượt ngoài tầm hiểu biết của chúng ta. Điều này không dễ dàng gì nhận thấy được.

(2) Lưu ý rằng niềm tin là điều bạn “sở hữu”. Vậy những niềm tin đó đến từ đâu? Thông thường, chúng đến từ những hình mẫu xung quanh chúng ta như cha mẹ, giáo viên... Nhưng những niềm tin này có thể trở thành tấm kính ngăn cản tầm nhìn của chúng ta ra thế giới. Qua những tấm kính này, mọi thứ xuất hiện tập trung hoặc phân tán, nhưng thực tế không thay đổi bất kể cách chúng ta nhìn nhận như thế nào. [...]

(3) Khi những quan điểm của bạn bị lung lay, cuộc sống của bạn bắt đầu thay đổi. Cuộc sống thay đổi khi chúng ta vượt lên khỏi những hệ thống niềm tin cũ. Suy nghĩ đúng đắn sẽ giúp chúng ta trong quá trình thay đổi này. Hãy lưu tâm đến quan điểm của người khác và cho dù sau cùng bạn có đồng tình hay không thì cách nhìn về thế giới của bạn cũng đã được mở rộng.

docx 86 trang Hương Lăng 04/06/2026 91
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Ngữ Văn Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Ngữ Văn Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)

15 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025-2026 môn Ngữ Văn Liên trường THPT Hà Nội (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 Trường: ...........................................
 MÔN: NGỮ VĂN
 Lớp: ................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản:
(1) Suy nghĩ đúng đắn là một kĩ năng cần phải học hỏi mới có được. Nó không có từ khi bạn sinh ra. Để 
suy nghĩ đúng đắn, bạn cần có thói quen nỗ lực tự kỉ luật và tự chủ nuôi dưỡng tính khách quan. Nói luôn 
dễ hơn làm. Gia đình, văn hóa, làng xóm, tôn giáo, tiểu bang, quốc gia, lục địa, hệ thống chính trị ...có thể 
giới hạn tính khách quan của bạn và do đó giới hạn suy nghĩ đúng đắn của bạn. Cũng giống như câu châm 
ngôn: nhìn đời qua cặp kính màu đen vậy. Đôi khi chúng ta chỉ thấy “cây” mà không thấy “rừng”! “Cây” 
ở đây là những điều chúng ta được học, “rừng” là những điều lớn lao hơn vượt ngoài tầm hiểu biết của 
chúng ta. Điều này không dễ dàng gì nhận thấy được.
(2) Lưu ý rằng niềm tin là điều bạn “sở hữu”. Vậy những niềm tin đó đến từ đâu? Thông thường, chúng 
đến từ những hình mẫu xung quanh chúng ta như cha mẹ, giáo viên... Nhưng những niềm tin này có thể trở 
thành tấm kính ngăn cản tầm nhìn của chúng ta ra thế giới. Qua những tấm kính này, mọi thứ xuất hiện 
tập trung hoặc phân tán, nhưng thực tế không thay đổi bất kể cách chúng ta nhìn nhận như thế nào. [...]
(3) Khi những quan điểm của bạn bị lung lay, cuộc sống của bạn bắt đầu thay đổi. Cuộc sống thay đổi khi 
chúng ta vượt lên khỏi những hệ thống niềm tin cũ. Suy nghĩ đúng đắn sẽ giúp chúng ta trong quá trình 
thay đổi này. Hãy lưu tâm đến quan điểm của người khác và cho dù sau cùng bạn có đồng tình hay không 
thì cách nhìn về thế giới của bạn cũng đã được mở rộng.
 (Trích Tư duy tích cực để thành công – Napoleon Hill, NXB Lao động, 2018)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Trong văn bản, “cây” và “rừng” được hiểu là gì?
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật liệt kê được sử dụng trong câu văn: 
Gia đình, văn hóa, làng xóm, tôn giáo, tiểu bang, quốc gia, lục địa, hệ thống chính trị...có thể giới hạn 
tính khách quan của bạn do đó giới hán uy nghĩ đúng đắn của bản.
Câu 4. Việc sử dụng các câu khẳng định trong đoạn (1) có ý nghĩa như thế nào?
Câu 5. Hãy chỉ ra điểm tương đồng của hai quan điểm sau:
- Cuộc sống thay đổi khi chúng ta vượt lên khỏi những hệ thống niềm tin cũ
 (Tư duy tích cực đề thành công – Napoleon Hill)
- Thay đổi cách nhìn nhận cuộc sống giúp chúng ta thay đổi số phận
 (Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi số phận – Andrew Mathews)
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. Từ nội dung trong văn bản Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình 
bày ý nghĩa của niềm tin trong sự trưởng thành của con người.
Câu 2. Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nội dung và nghệ thuật bài thơ 
sau: CHÂN TRỜI
 (Nguyễn Nhật Ánh)
Chân trời ơi
Sao mày xa tít tắp
Đám mây kia bay mãi không dừng 
Ngọn gió nọ thổi hoài không nghỉ 
Mà chân trời, mày ở đâu?
Tuổi lên năm tôi đi kiếm chân trời 
Chân trời ở nơi con diều bay lạc 
Nơi cha tôi đi làm ăn xứ khác
Mẹ tôi ngồi trông ngóng cùng tôi
Chân trời của tuổi hai mươi 
Mang hình dáng một tà áo mỏng 
Nơi mơ ước lẫn cùng tuyệt vọng 
Chân trời là cánh cổng màu xanh
Tháng ngày tôi lớn lên nhanh
Chân trời hôm nay vẫn là chân trời cũ 
Tôi đi khắp đất đai xứ sở
Lạ lùng chưa, vẫn không gặp chân trời!
Tuổi bốn mươi tôi chợt hiểu ra rồi 
Nơi xa nhất là nơi gần gũi nhất 
Nếu tôi có đi giáp vòng trái đất 
Nơi cuối cùng tôi gặp chính là tôi.
 1994
 (Chân trời, Nguyễn Nhật Ánh, Viết và đọc – Chuyên đề mùa hạ 2024, 
 NXB Hội nhà văn, 2024, tr.263) HƯỚNG DẪN GIẢI
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp:
- Vận dụng kiến thức về các phương thức biểu đạt
- Phương thức biểu đạt chính của văn bản là nghị luận.
Câu 2:
Phương pháp:
- Xác định chi tiết trong văn bản
- Dựa vào ngữ cảnh để diễn giải nghĩa
- “Cây” là những điều chúng ta được học, những hiểu biết riêng lẻ, hạn hẹp.
- “Rừng” là thế giới rộng lớn, là chân lý khách quan, là "những điều lớn lao hơn vượt ngoài tầm hiểu biết" 
của chúng ta.
Câu 3:
Phương pháp:
- Nhận diện biện pháp tu từ
- Phân tích tác dụng về nội dung và nghệ thuật
- Phép liệt kê: “Gia đình, văn hóa, làng xóm, tôn giáo, tiểu bang, quốc gia, lục địa, hệ thống chính trị...”
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh những yếu tố quen thuộc, gần gũi nhưng có sức ảnh hưởng sâu rộng đến nhận thức của con 
người.
+ Làm nổi bật phạm vi rộng lớn của các tác động có thể giới hạn tính khách quan trong suy nghĩ.
+ Làm cho câu văn trở nên sinh động, giàu hình ảnh, tăng sức thuyết phục giúp lập luận chặt chẽ hơn.
Câu 4:
Phương pháp:
- Nhận diện kiểu câu
- Phân tích tác dụng trong lập luận nghị luận.
- Việc sử dụng các câu khẳng định giúp:
+ Thể hiện quan điểm rõ ràng, dứt khoát của tác giả.
+ Tăng tính chắc chắn, thuyết phục cho lí lẽ được đưa ra.
+ Tạo giọng điệu mạnh mẽ, tin cậy, định hướng người đọc suy nghĩ về vấn đề được bàn luận.
Câu 5:
Phương pháp:
- So sánh nội dung cốt lõi của hai nhận định.
- Tìm điểm tương đồng về tư tưởng.
Điểm tương đồng: Cả hai quan điểm đều khẳng định vai trò quyết định của thay đổi tư duy, thay đổi niềm 
tin và cách nhìn nhận cuộc sống đối với sự biến chuyển của cuộc đời mỗi người. Khi con người vượt khỏi 
hệ thống niềm tin cũ và điều chỉnh nhận thức, cuộc sống và số phận cũng thay đổi theo chiều hướng tích 
cực.
II. VIẾT Câu 1:
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định vấn đề nghị luận, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,) để tạo lập một văn bản nghị luận.
* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận
* Thân đoạn:
- Giải thích: Niềm tin là sự tin tưởng vào bản thân, vào người khác hoặc vào những giá trị tốt đẹp trong 
cuộc sống.
- Ý nghĩa của niềm tin trong sự trưởng thành:
+ Giúp con người có động lực vượt qua khó khăn, thử thách.
+ Tạo bản lĩnh, sự kiên định và tinh thần lạc quan.
+ Định hướng hành động và mục tiêu sống.
+ Khi biết điều chỉnh niềm tin đúng đắn, con người mở rộng nhận thức và hoàn thiện bản thân.
* Kết đoạn: Khẳng định lại vai trò của niềm tin và đưa ra thông điệp phù hợp
Câu 2:
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định vấn đề nghị luận, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,) để tạo lập một văn bản nghị luận.
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu cảm nhận chung về tác phẩm
* Thân bài:
- Khổ 1 + 2: Chân trời là trong kí ức tuổi thơ
+ Hình ảnh con diều bay lạc, cha đi làm xa, mẹ ngồi trông ngóng.
+ Chân trời gắn với nỗi nhớ, sự xa cách và mong ước đoàn tụ của tuổi thơ. + Thể hiện tâm hồn trong trẻo và cách cảm nhận thế giới hồn nhiên của đứa trẻ.
- Khổ 3 + 4: Chân trời là khát vọng tuổi trẻ
+ Chân trời tuổi 20 là chân trời của tình yêu, vẻ đẹp, khát vọng tuổi trẻ.
“Mơ ước lẫn cùng tuyệt vọng” cho thấy tâm trạng phức tạp của tuổi trẻ khi đứng trước tương lai.
“Cánh cổng màu xanh” tượng trưng cho những cơ hội và hi vọng của cuộc đời.
+ Hành trình trưởng thành và sự kiếm tìm không ngừng
Nhân vật trữ tình “đi khắp đất đai xứ sở” nhưng vẫn không gặp chân trời.
Nghịch lí giàu ý nghĩa: chân trời luôn ở phía trước, con người càng đi xa càng nhận ra mình chưa chạm 
tới.
Thể hiện hành trình tìm kiếm lí tưởng và ý nghĩa cuộc sống.
- Khổ 5: Chân trời và sự chiêm nghiệm ở tuổi xế chiều
+ Nhân vật trữ tình nhận ra một chân lí sâu sắc: “Nơi xa nhất là nơi gần gũi nhất”.
+ Hành trình đi tìm chân trời thực chất là hành trình khám phá chính bản thân mình.
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do linh hoạt.
+ Kết cấu theo dòng thời gian cuộc đời con người.
+ Hình ảnh biểu tượng chân trời xuyên suốt bài thơ
+ Kết hợp nhuần nhuyễn các biện pháp: điệp từ, câu hỏi tu từ.
+ Giọng điệu tâm tình, suy tư, giàu chất triết lí.
* Kết bài:
* Khẳng định giá trị tác phẩm, rút ra thông điệp phù hợp ĐỀ SỐ 2
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
 Trường: ...........................................
 MÔN: NGỮ VĂN
 Lớp: ................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
 Quảng Trị: Xây dựng bảo tàng “Kí ức chiến tranh và khát vọng hòa bình”
Baovannghe.vn - UBND tỉnh Quảng Trị cho biết, theo đề án, Bảo tàng có quy mô khoảng 11 ha, 
triển khai trong giai đoạn 2026-2030. Mức đầu tư lên đến 1.000 tỷ đồng.
 Theo đó, số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết, hiện tỉnh Quảng Trị có hơn 5.000 tài 
liệu, hiện vật liên quan giai đoạn 1954-1975, phân bố tại bảo tàng tỉnh và các nhà truyền thống. Đây là 
nguồn tư liệu quan trọng, tạo nền tảng cho nội dung trưng bày tại bảo tàng “Kí ức chiến tranh và khát 
vọng hòa bình”.
 UBND tỉnh Quảng Trị cho biết, theo đề án, Bảo tàng có quy mô khoảng 11 ha, triển khai trong 
giai đoạn 2026-2030. Mức đầu tư lên đến 1.000 tỷ đồng
 Cụ thể, đề án bố trí Bảo tàng “Kí ức chiến tranh và khát vọng hòa bình” được đặt tại bờ Bắc Hiền 
Lương - Bến Hải, vị trí mang dấu ấn lịch sử sâu sắc. Công trình có tổng mức đầu tư 1.000 tỷ đồng từ 
nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035.
 Đề án thể hiện, bảo tàng có quy mô khoảng 11 ha, triển khai trong giai đoạn 2026-2030. Trong 
đó, giai đoạn 2026-2028 thi công và sưu tầm hiện vật; năm 2029 lắp đặt nội thất, hoàn thiện trưng bày; 
năm 2030 nghiệm thu, đưa vào vận hành.
(...)
 Công trình được định hướng đạt tiêu chuẩn Bảo tàng hạng I, với quy mô hiện đại, đồng bộ. Nội 
dung trưng bày được xây dựng theo hướng khoa học, giàu tính tương tác, phản ánh chân thực và toàn 
diện ký ức chiến tranh của dân tộc, đồng thời chuyển hóa “di sản ký ức” thành thông điệp hòa bình mang 
tính thời đại.
 Trong đó, “ký ức chiến tranh” được xác định là tập hợp các sự kiện, câu chuyện, hình ảnh và cảm 
xúc của nhân dân Việt Nam về các cuộc chiến tranh, đặc biệt là giai đoạn từ sau Hiệp định Geneve năm 1954 đến ngày 30/4/1975. Đây là những ký ức vừa đau thương, mất mát do chiến tranh gây ra, vừa hào 
hùng với những chiến công, tinh thần đoàn kết, ý chí kiên cường và khát vọng độc lập, thống nhất của 
dân tộc.
 Song hành với đó, “khát vọng hòa bình” được nhấn mạnh như một giá trị xuyên suốt, phản ánh 
mong muốn cháy bỏng của nhân dân Việt Nam về một cuộc sống không còn chiến tranh, hướng tới tự do, 
hạnh phúc, công bằng và phát triển bền vững. Đây cũng là khát vọng hòa hợp, hòa giải dân tộc, tăng 
cường hợp tác quốc tế, đưa đất nước hội nhập sâu trong bối cảnh toàn cầu hóa.
 Bảo tàng sẽ thể hiện rõ sự đối lập giữa quá khứ bi thương và tương lai tươi sáng, qua đó truyền 
tải thông điệp nhân văn về việc trân trọng hòa bình, tri ân những hy sinh của các thế hệ đi trước và khơi 
dậy trách nhiệm của thế hệ hôm nay trong xây dựng đất nước.
 UBND tỉnh Quảng Trị kỳ vọng, khi hoàn thành và kết nối với di tích Đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải 
trong hệ thống “Hành trình di sản miền Trung”, bảo tàng sẽ góp phần thu hút thêm du khách, tạo động 
lực phát triển du lịch và kinh tế - xã hội của địa phương.
 (Nguyệt Anh, baovannghe.VN, ra ngày 31/03/2026)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Phần Sapo cho biết những thông tin gì?
Câu 2. Trong đoạn văn “Theo đó, số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết, hiện tỉnh Quảng 
Trị có hơn 5.000 tài liệu, hiện vật liên quan giai đoạn 1954-1975, phân bố tại bảo tàng tỉnh và các nhà 
truyền thống. Đây là nguồn tư liệu quan trọng, tạo nền tảng cho nội dung trưng bày tại bảo tàng “Kí ức 
chiến tranh và khát vọng hòa bình”, tác giả sử dụng dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp?
Câu 3. Phân tích hiệu quả của 01 phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
Câu 4. Anh/Chị hãy đánh giá thái độ, quan điểm của người viết trong văn bản.
Câu 5. Nội dung thông tin của văn bản gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về sự cần thiết của những công trình 
kiến trúc có ý nghĩa văn hóa, lịch sử đối với mỗi quốc gia, dân tộc?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung trong văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) về chủ đề: tuổi 
trẻ và việc trân trọng “kí ức chiến tranh”.
Câu 2 (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 
bài thơ sau:
 MÙA XUÂN LÊN NÚI
 (Lưu Quang Vũ)
Sáng lạnh đợi phà qua sông Lô Cọ xoè thêm lá xanh tươi thế
Chiều gặp mùa xuân ở Thác Bà Chim hót về em suốt cả chiều.
Chợ tết người xuôi tàu Vũ Én
Hơi khói mờ sương thung lũng xa. Anh lên cao mãi ngang lưng núi
 Bát ngát hoàng hôn mưa ướt hoa
Rừng cũ chiến khu bao mến yêu Vỏ quế cay dần hương nhựa mới
Rừng mới cây ươm đã thẳng đều Quả bứa trên cành ngơ ngác chua. Anh nhìn vô tận rừng xa thẳm
Dưới núi nhà ai đang vớt bánh Nghĩ về đất nước nghĩ về em.
Mà bữa cơm vui vẫn thiếu người
Ngóng về tiền tuyến đường đông lắm Đêm tím nhoè đi hoa mận rơi
Ngày mẹ cầu mong sắp tới nơi. Cỏ mềm rạo rực gót chân nai
 Lòng anh hồi hộp như con suối
Lách tách chồi non đội vỏ lên Thao thức mùa xuân giữa đất trời.
Gió xuân thổi hết những ưu phiền
 2-1969
 (Lưu Quang Vũ, Mây trắng của đời tôi, NXB Tác phẩm mới, 1989)
Chú thích: Lưu Quang Vũ (1948–1988) là nhà thơ, nhà viết kịch nổi bật của nền văn học Việt Nam hiện 
đại. Thơ ông giàu cảm xúc, giản dị mà sâu lắng, thường viết về tình yêu gia đình, quê hương và những 
trăn trở trước cuộc sống. Bài thơ Mùa xuân lên núi ra đời năm 1969, từ trải nghiệm thực tế của tác giả ở 
vùng núi phía Bắc, thể hiện tâm hồn người lính trẻ trước mùa xuân đất nước.
 ---------- HẾT ----------
- Học sinh không sử dụng tài liệu. 
- Giám thị không giải thích gì thêm. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 4,0
 Thông tin đề án của UBND tỉnh về việc xây dựng Bảo tàng “Kí ức chiến 
 tranh và khát vọng hòa bình”: Quy mô diện tích; thời gian triển khai; tài 
 chính.
 1 Hướng dẫn chấm: 0,5
 - Trả lời đúng 2 thông tin trở lên: 0,5 điểm
 - Trả lời đúng 01 thông tin: 0,25 điểm
 - Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
 Dữ liệu cung cấp trong đoạn văn bản là dữ liệu thứ cấp
 Hướng dẫn chấm:
 2 0,5
 - Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
 - Trả lời không đúng đáp án hoặc không trả lời: 0,0 điểm
 Nêu hiệu quả của phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản.
 - Các phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh hoặc các số liệu
 - Tác dụng:
 + Minh họa cho nội dung chi tiết trong văn bản, giúp văn bản thêm sinh động, 
 lôi cuốn người đọc;
 + Nhấn mạnh tầm vóc, ý nghĩa lịch sử;
 I 3 + Thể hiện thái độ trân trọng, quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước. 1,0
 Hướng dẫn chấm:
 - HS trả lời được như đáp án: 1,0 điểm
 - HS chỉ ra được 01 phương tiện phi ngôn ngữ: 0,25 điểm
 - HS trả lời đúng mỗi ý của tác dụng được: 0,25 điểm
 - Câu trả lời không hợp lý hoặc không trả lời: 0,0 điểm
 (HS có thể diễn đạt theo cách khác nhưng cần lý giải hợp lý)
 - Thái độ, quan điểm của người viết trong văn bản:
 + Đề cao, trân trọng, tự hào về một công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử.
 + Kì vọng lớn lao vào việc truyền tải thông điệp nhân văn.
 - Đánh giá: Đó là thái độ, quan điểm khách quan, tích cực, sâu sắc, đáng được 
 trân trọng, khích lệ, thể hiện lối sống đẹp.
 4 1,0
 Hướng dẫn chấm:
 - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
 - HS trả lời đúng mỗi ý: 0,5 điểm
 - Câu trả lời không hợp lý hoặc không trả lời: 0,0 điểm
 (HS có thể diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lý)
 HS bày tỏ được suy nghĩ và lí giải hợp lý về sự cần thiết của những công 
 5 1,0
 trình kiến trúc có ý nghĩa văn hóa, lịch sử đối với mỗi quốc gia, dân tộc. Hướng dẫn chấm:
 - HS bày tỏ được suy nghĩ phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật: 0,5 
 điểm
 - HS lí giải hợp lí: 0,5 điểm
 - HS không trả lời hoặc câu trả lời thể hiện suy nghĩ lệch lạc: 0,0 điểm
 VIẾT 6,0
 Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) về chủ đề: tuổi trẻ và việc trân trọng “kí 
 2,0
 ức chiến tranh”.
 Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:
 a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề nghị luận, đảm bảo yêu cầu về dung 
 lượng và sử dụng bằng chứng.
 - Vấn đề nghị luận: tuổi trẻ và việc trân trọng “kí ức chiến tranh”.
 - Hình thức: Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân 
 hợp
 - Dung lượng: khoảng 200 chữ.
 0,5
 Hướng dẫn chấm:
 - HS xác định đúng vấn đề nghị luận và yêu cầu về hình thức, dung lượng: 0,5 
 điểm
 - HS chỉ xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm
 - HS chỉ thực hiện đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng: 0,25 điểm
 - Đoạn văn của HS không đáp ứng yêu cầu về vấn đề nghị luận, hình thức và 
 dung lượng: 0 điểm
II
 1 b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lý và sử dụng 
 1,5
 đúng các kỹ năng nghị luận.
 b1. Giải thích:
 “Trân trọng kí ức chiến tranh”: ghi nhớ, quý trọng, biết ơn những hồi ức chiến 0,25
 tranh.
 b2. Bàn luận về ý nghĩa của việc trân trọng “kí ức chiến tranh”.
 - Thể hiện truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.
 - Giúp thế hệ trẻ hiểu giá trị của hòa bình, độc lập, tự do. 1,0
 - Hun đúc lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ.
 - Liên hệ bản thân.
 b3. Sáng tạo
 - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài hướng dẫn chấm nhưng có sức thuyết phục.
 - Có cách diễn đạt mới mẻ, tinh tế, độc đáo
 Hướng dẫn chấm: 0,25
 - HS triển khai được những luận điểm như đáp án với những lí lẽ, bằng chứng 
 hợp lí, sáng tạo: 1,5 điểm
 - HS triển khai được 2 ý b1, b2 với những lí lẽ, bằng chứng hợp lí: 1,25 điểm

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2025_2026_mon_ngu_van_lien_tru.docx