Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Đọc văn bản:
LÁ ĐỎ
Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.
Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa.
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy cười đôi mắt trong.
1974
(Trích từ Tuyển tập thơ Việt Nam giai đoạn chống Mĩ cứu nước, Nguyễn Đình Thi, NXB Hội nhà văn, 1999)
Thực hiện yêu cầu:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào.
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai.
Câu 3. Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: đỉnh Trường Sơn lộng gió, rừng ào ào lá đỏ khắc họa khung cảnh Trường Sơn như thế nào.
Câu 4. Không khí hành quân hào hùng thần tốc được thể hiện qua câu thơ nào.
Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
“Em đứng bên đường như quê hương”
Câu 6. Trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản.
Câu 7. Câu thơ“Vai áo bạc quàng súng trường” gợi lên vẻ đẹp gì của người con gái tiền phương.
Câu 8. Hình ảnh “em gái tiền phương” gợi lên cho anh/chị suy nghĩ gì về sự góp mặt của những người phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Nội Mức độ nhận thức Tổng Kĩ TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % năng kĩ năng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm 1 Đọc Thơ trữ tình 0 3 0 3 0 1 0 1 60 Viết bài luận thuyết phục người khác 2 Viết từ bỏ một 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40 thói quen hay một quan niệm 25 35 0 30 0 10 Tỉ lệ % 25% 35% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản: LÁ ĐỎ Gặp em trên cao lộng gió Rừng lạ ào ào lá đỏ Em đứng bên đường như quê hương Vai áo bạc quàng súng trường. Đoàn quân vẫn đi vội vã Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa. Chào em, em gái tiền phương Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn. Em vẫy cười đôi mắt trong. 1974 (Trích từ Tuyển tập thơ Việt Nam giai đoạn chống Mĩ cứu nước, Nguyễn Đình Thi, NXB Hội nhà văn, 1999) Thực hiện yêu cầu: Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào. Câu 2. Nhân vật trữ tình trong văn bản là ai. Câu 3. Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: đỉnh Trường Sơn lộng gió, rừng ào ào lá đỏ khắc họa khung cảnh Trường Sơn như thế nào. Câu 4. Không khí hành quân hào hùng thần tốc được thể hiện qua câu thơ nào. Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Em đứng bên đường như quê hương” Câu 6. Trình bày ngắn gọn nội dung của văn bản. Câu 7. Câu thơ “Vai áo bạc quàng súng trường” gợi lên vẻ đẹp gì của người con gái tiền phương. Câu 8. Hình ảnh “em gái tiền phương” gợi lên cho anh/chị suy nghĩ gì về sự góp mặt của những người phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. II. VIẾT (4,0 điểm) Trì hoãn công việc là thói quen xấu của nhiều người hiện nay. Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen này. DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 Thể thơ tự do Hướng dẫn chấm: 1 0,5 - HV trả lời như đáp án: 0.5 điểm - HV trả lời không đúng hoặc không trả lời: không cho điểm Nhân vật trữ tình trong văn bản là em gái tiền phương. Hướng dẫn chấm: 2 0,5 - HV trả lời như đáp án: 0.5 điểm - HV trả lời không đúng hoặc không trả lời: không cho điểm Các hình ảnh miêu tả thiên nhiên: đỉnh Trường Sơn lộng gió, rừng ào ào lá đỏ khắc họa khung cảnh Trường Sơn: Khoáng đạt, hùng vĩ. 3 Hướng dẫn chấm: 0,5 - HV trả lời như đáp án: 0.5 điểm - HV trả lời không đúng hoặc không trả lời: không cho điểm Không khí hành quân hào hùng thần tốc được thể hiện qua câu thơ: “Đoàn quân vẫn đi vội vã Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa” 4 0,5 Hướng dẫn chấm: - HV trả lời như đáp án: 0.5 điểm - HV trả lời không đúng hoặc không trả lời: không cho điểm - Biện pháp tu từ so sánh: Em đứng bên đường như quê hương - Tác dụng: tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ qua đó làm cho hình ảnh của cô gái hiên lên gần gũi, thân thương, thể hiện sự ngợi ca, yêu quý những nữ thanh niên xung phong của nhà thơ. 5 1,0 Hướng dẫn chấm: - HV trả lời như đáp án: 1,0 điểm - HV chỉ ra biện pháp tu từ so sánh: 0,5đ - HV nêu tác dụng của biện pháp tu từ (có thể dùng cách diễn đạt khác): 0,5đ Nội dung của văn bản: Khung cảnh cuộc hành quân hào hùng, thần tốc; vẻ đẹp của thiên nhiên rừng Trường Sơn; vẻ đẹp của người con gái trẻ trung, tươi tắn; niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến. Hướng dẫn chấm: 6 - Học viên trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm. 1,0 - Học viên trả lời đảm bảo được một nửa số ý: 0,25 điểm. - Học viên trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học viên có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Gợi ý: gợi lên vẻ đẹp gần gũi, thân thương, vừa mộc mạc, tảo tần vừa kiên cường, rắn rỏi, của người con gái tiền phương. Hướng dẫn chấm: - Học viên trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm. 7 - Học viên trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm. 1,0 - Học viên trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm. - Học viên trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học viên có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. Gợi ý: - Hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thật đẹp và oai hùng. - Họ không tiếc tuổi xuân, không sợ nguy hiểm mà đã ra trận. Họ ra đi với tinh thần” Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/ Mà lòng phơi phới dậy tương lai” 8 Hướng dẫn chấm: 1,0 - Học viên trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm. - Học viên trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 – 0,75 điểm. - Học viên trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. * Lưu ý: Học viên có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn 0,25 đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trì hoãn Hướng dẫn chấm: 0,25 - Học viên xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm. - Học viên xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm II Học viên có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý: * Giải thích thế nào là thói quen trì hoãn và thực trạng của thói quen này: - Trì hoãn trong công việc: là chần chừ, lề mề, rề rà, chưa muốn bắt tay vào làm ngay một công việc nào đó hoặc có tâm lí chờ và để một thời gian mới làm và giải quyết. 2,5 - Thói quen trì hoãn công việc lại là thói quen được lặp đi lặp lại nhiều lần ở con người. - Thực trạng: Đây là thói quen xấu mà rất nhiều người mắc phải, tuỳ theo mức độ nặng nhẹ. *Những lí do để mọi người nên từ bỏ thói quen trì hoãn công việc: DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Tác hại với cá nhân: + Thói quen trì hoãn và viện cớ sẽ khiến chúng ta giậm chân tại chỗ, không nỗ lực bắt tay vào hành động, do đó không đạt được những gì mình mong ước. Trì hoãn công việc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và kết quả của công việc, trì hoãn khiến ta không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn + Trì hoãn khiến cho con người bỏ lỡ những cơ hội, những điều kiện tốt để phát triển và khẳng định giá trị của bản thân. + Thói quen trì hoãn công việc còn làm nảy sinh tính bê trễ, thiếu kỉ luật, trách nhiệm với bản thân cũng như với công việc được giao, từ đó hình thành tâm lí ỷ lại, lười biếng. - Tác hại với tập thể, xã hội: + Thói quen trì hoãn công việc sẽ khiến cho công việc của tập thể chậm tiến độ, khó hoàn thành mục tiêu đã đặt ra đúng hạn. + Thói quen xấu này là lực cản, làm tụt lùi sự phát triển của xã hội. * Dự đoán lập luận của người có thói quen trì hoãn công việc để phản biện lại: - Người có thói quen trì hoãn công việc có thể đưa ra lời biện minh cho thói quen là: + Vì trong cuộc sống có thể có những điểu bất thường xảy ra nằm ngoài dự tính nên buộc con người phải trì hoãn công việc đang thực hiện để giải quyết những vấn đề trước mắt. + Áp lực công việc, không có đủ thời gian để hoàn thành công việc nên phải tạm thời trì hoãn; + Nhiều người nghĩ rằng bản thân mình còn nhiều thời gian nên chưa vội làm việc đó luôn, đi kèm đó là lời hứa “một ngày nào đó” họ sẽ làm, + Do người người bị ép buộc làm những công việc họ không yêu thích nên sự hưng phấn sẽ giảm sút đi và không có nhiều động lực để thôi thúc họ háo hức bắt đầu công việc. - Người viết có thể phản biện lại: Thời gian không chờ đợi ai. Chỉ khi bắt tay vào hành động thì ta mới tháo gỡ được những khó khăn và giải quyết được những công việc. Công việc là do bạn lựa chọn nên bạn phải có trách nhiệm với công việc đó. * Làm thế nào để từ bỏ thói quen trì hoãn trong công việc? + Mỗi người cần học tập, tu dưỡng, rèn luyện kĩ năng, tiếp thu lĩnh hội kiến thức mới mẻ để không trì hoãn công việc mỗi khi thấy khó. Hãy tập yêu công việc- thứ gắn bó với bạn mỗi người. + Nỗ lực học hỏi, sáng tạo, giải quyết nhanh công việc, không để tồn đọng công việc sẽ gây ảnh hưởng đến người khác. + Hãy nghĩ tới tương lai, đích đến, cảm giác chinh phục được mục tiêu của mình sẽ tuyệt vời như thế nào. Hãy để chúng dẫn lối và tạo động lực cho bạn. DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) + Và quan trọng là hãy bắt tay vào việc đi, đừng trì hoãn. Không quan tâm đến đó là việc gì, chỉ cần biết rằng nó phục vụ cuộc sống tương lai của bạn là đủ Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2,5 điểm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,0 điểm. - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,5 điểm – 1,0 điểm. . Đánh giá: - Khái quát, khẳng định lại tác hại tiêu cực của thói quen trì hoãn công việc. - Rút ra bài học cho bản thân cần sống có trách nhiệm, tự giác hoàn thành công việc đúng thời hạn, sống có kỉ luật. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. - Trình bày được 1 ý; 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. 0,25 Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ. 0,25 I + II 10,0 DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Cấp độ tư duy TT Thành phần năng lực Mạch nội dung Số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Số câu Tỷ lệ Số câu Tỷ lệ Số câu Tỷ lệ I Năng lực đọc Văn bản truyện 5 2 20% 2 20% 1 10% 40% II Năng lực viết Nghị luận văn học 1 12,5 % 15% 32,5 % 60% Tỷ lệ % 22,5% 35% 42,5% 100% Tổng 7 100% DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Số lượng câu hỏi theo mức độ nhận thức Đơn vị kiến thức / Vận Tổng TT Kĩ năng Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Kĩ năng dụng % biết hiểu dụng cao Nhận biết: - Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật. (Câu 1) - Nhận biết đề tài, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu trong truyện. (Câu 2) - Nhận biết được những đặc điểm của nhân vật, cốt truyện, câu chuyện trong tác phẩm truyện. Thông hiểu: - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu. 1 Đọc hiểu Văn bản truyện - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của việc lựa chọn 2 câu 2 câu 1 câu 40% lời kể, ngôi kể, điểm nhìn trong tác phẩm. (Câu 4) - Phân tích, đánh giá được đặc điểm của nhân vật và vai trò của nhân vật trong tác phẩm. - Xác định được chủ đề. (Câu 3) - Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật. DeThiVan.com Bộ 12 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 cuối học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng: - Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra. (Câu 5) - Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học. Nhận biết: - Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, tác giả, thể loại, của tác phẩm. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm văn học. Viết bài văn nghị - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận luận phân tích nội 2 Viết điểm phù hợp. Phân tích được những đặc sắc về nội 1* 1* 1* 1 câu TL 60 dung, nghệ thuật của dung, hình thức nghệ thuật và chủ đề của tác phẩm. một tác phẩm tự sự. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm. - Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm). - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic. DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_12_de_thi_ngu_van_lop_10_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap.docx

