Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

I. Đọc - hiểu (6.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

Ru hoa, mẹ hát theo mùa

Cái hoa khép mở tựa hồ mắt con

Mẹ quen chân lấm tay bùn

Lấy đâu hoa quế, hoa hồng mà ru.

Dẫu yêu hoa mận, hoa mơ,

Cái liềm kéo áo, cái bừa níu chân.

Ba cữ rét mấy tuần xuân

Mẹ đem hoa lúa kết thành lời ru.

Sen mùa hạ, cúc mùa thu

Hoa đồng cỏ nội, bốn mùa gọi con.

(Trích Ru hoa - Ngô Văn Phú, NXB Hội nhà văn 2007, trang 113)

Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 7 (mỗi câu đúng 0,5 điểm).

Câu 1. Đoạn thơ trên thuộc kiểu văn bản nào?

A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự D. Nghị luận.

Câu 2. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A. Lục bát. B. Song thất lục bát. C. Tự do. D. Năm chữ.

Câu 3. Câu thơ “Ba cữ rét, mấy tuần xuân” có mấy cụm danh từ?

A. Bốn cụm. B. Ba cụm. C. Hai cụm. D. Một cụm.

Câu 4. Đoạn thơ trên là lời bày tỏ cảm xúc của ai?

A. Người con. B. Người cháu. C. Người mẹ. D. Người bà.

Câu 5. Câu thơ: “Ru hoa, mẹ hát theo mùa

Cái hoa khép mở tựa hồ mắt con”

Sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. Hoán dụ, so sánh. B. Hoán dụ, nhân hoá.

C. Nhân hóa, so sánh. D. Chơi chữ, so sánh.

Câu 6. Hình ảnh "hoa lúa" trong câu thơ “Mẹ đem hoa lúa kết thành lời ru" ẩn dụ cho điều gì?

A. Vẻ đẹp bình dị của đồng quê.

B. Vẻ đẹp bình dị đồng quê và yêu lao động mẹ gửi vào lời hát ru.

C. Vẻ đẹp sang trọng mà mẹ ao ước.

D. Tình yêu lao động mẹ gửi vào lời hát ru.

Câu 7. Nội dung của đoạn thơ trên là gì?

A. Vẻ đẹp bình dị, mộc mạc của mẹ qua lời hát ru.

B. Vẻ yêu kiều, sang trọng, quý phái của mẹ qua lời hát ru.

C. Nét buồn rầu, đau khổ của mẹ qua lời hát ru.

D. Niềm vui sướng, hạnh phúc của mẹ qua lời hát ru.

Thực hiện các yêu cầu từ câu hỏi 8 đến 10

Câu 8. (0,5 điểm) Cụm từ "Chân lấm tay bùn" gợi điều gì?

Câu 9. (1,0 điểm) Chỉ ra các hình ảnh nhân hóa và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ:

Dẫu yêu hoa mận, hoa mơ,

Cái liềm kéo áo, cái bừa níu chân.

Câu 10. (1,0 điểm) Hãy rút ra những thông điệp mà bài thơ gửi gắm đến người đọc.

PhầnII. Viết (4.0 điểm)

Em hãy kể về một trải nghiệm của bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường.

docx 124 trang Linh My 28/04/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kĩ năng Mức độ nhận thức Tổng
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm
 TN TL TN TL TN TL
 1 Đọc hiểu Đoạn thơ lục bát
 Số câu 4 3 1 0 2 10
 Tỉ lệ % 
 20 15 0,5 0 2,0 6,0
 điểm
 2 Viết Viết bài văn trình bày cảm 
 xúc về người bà kính yêu 
 của em.
 Số câu 0 1* 0 1* 0 1* 1
 Tỉ lệ % 
 0 2,0 0 10 0 10 4,0
 điểm
 Tỉ lệ % điểm các mức độ 20 20 15 15 0 30 10
 40% 30% 30% 100%
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
 Nội Số câu hỏi theo mức độ 
 Kĩ dung/Đơn nhận thức
TT Mức độ đánh giá
 năng vị kiến Nhận Thông Vận 
 thức biết hiểu dụng
 1 ĐỌC Đoạn thơ Nhận biết:
 – lục bát - Nhận biết phương thức biểu đạt
 4 TN
 HIỂU - Thể thơ lục bát
 TN
 - Xác định được cụm danh từ
 (2,0 đ)
 - Nhận biết được lời bài tỏ cảm xúc của nhân 
 vật
 Thông hiểu:
 - Từ câu thơ chỉ được biện pháp tu từ. 3 TN
 - Hiểu được nội dung đoạn thơ. 1TN
 -Từ chi tiết trong câu thơ xác định ẩn dụ điều (2,0 đ)
 gì.
 Vận dụng:
 - Chỉ ra hình ảnh nhận hóa và tác dụng nhân 2 TL
 hóa trong hai câu thơ. (2,0 
 - Rút ra thông điệp từ bài thơ gửi đến người đ)
 đọc
2 VIẾT Viết bài Nhận biết: - Nhận biết được yêu cầu của đề 1* TL
 văn kể về về kiểu văn bản, đảm bảo bố cục bài viết 
 trải - Xây dựng được cốt truyện, nhân vật (2,0 đ)
 nghiệm - Sử dụng được ngôi kể, lời kể
 của bản Thông hiểu: Viết đúng về nội dung, hình 1* TL
 thân về thức (Từ ngữ, diễn đạt, bố cục văn bản) (1,0 đ)
 bảo vệ môi Vận dụng: Biết kết hợp tự sự với miêu tả và 1* TL
 trường biểu cảm; ngôn ngữ trong sáng, giản dị; thể (1,0 
 hiện được cảm xúc của bản thân khi câu đ)
 chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện
 Tổng điểm 4,0 3,0 3,0
 Tỉ lệ % 4,0% 3,0% 3,0%
 Tỉ lệ chung 7,0% 3,0%
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Đọc - hiểu (6.0 điểm) 
 Đọc đoạn thơ sau:
 Ru hoa, mẹ hát theo mùa
 Cái hoa khép mở tựa hồ mắt con
 Mẹ quen chân lấm tay bùn
 Lấy đâu hoa quế, hoa hồng mà ru.
 Dẫu yêu hoa mận, hoa mơ,
 Cái liềm kéo áo, cái bừa níu chân.
 Ba cữ rét mấy tuần xuân
 Mẹ đem hoa lúa kết thành lời ru.
 Sen mùa hạ, cúc mùa thu
 Hoa đồng cỏ nội, bốn mùa gọi con.
 (Trích Ru hoa - Ngô Văn Phú, NXB Hội nhà văn 2007, trang 113)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 7 (mỗi câu đúng 0,5 điểm).
Câu 1. Đoạn thơ trên thuộc kiểu văn bản nào?
A. Miêu tả. B. Biểu cảm. C. Tự sự D. Nghị luận.
Câu 2. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát. B. Song thất lục bát. C. Tự do. D. Năm chữ.
Câu 3. Câu thơ “Ba cữ rét, mấy tuần xuân” có mấy cụm danh từ?
A. Bốn cụm. B. Ba cụm. C. Hai cụm. D. Một cụm.
Câu 4. Đoạn thơ trên là lời bày tỏ cảm xúc của ai? 
A. Người con. B. Người cháu. C. Người mẹ. D. Người bà. 
Câu 5. Câu thơ: “Ru hoa, mẹ hát theo mùa
 Cái hoa khép mở tựa hồ mắt con”
Sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Hoán dụ, so sánh. B. Hoán dụ, nhân hoá.
C. Nhân hóa, so sánh. D. Chơi chữ, so sánh.
Câu 6. Hình ảnh "hoa lúa" trong câu thơ “Mẹ đem hoa lúa kết thành lời ru" ẩn dụ cho điều gì?
A. Vẻ đẹp bình dị của đồng quê.
B. Vẻ đẹp bình dị đồng quê và yêu lao động mẹ gửi vào lời hát ru.
C. Vẻ đẹp sang trọng mà mẹ ao ước.
D. Tình yêu lao động mẹ gửi vào lời hát ru.
Câu 7. Nội dung của đoạn thơ trên là gì?
A. Vẻ đẹp bình dị, mộc mạc của mẹ qua lời hát ru.
B. Vẻ yêu kiều, sang trọng, quý phái của mẹ qua lời hát ru.
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
C. Nét buồn rầu, đau khổ của mẹ qua lời hát ru.
D. Niềm vui sướng, hạnh phúc của mẹ qua lời hát ru.
Thực hiện các yêu cầu từ câu hỏi 8 đến 10
Câu 8. (0,5 điểm) Cụm từ "Chân lấm tay bùn" gợi điều gì?
Câu 9. (1,0 điểm) Chỉ ra các hình ảnh nhân hóa và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được 
sử dụng trong câu thơ:
 Dẫu yêu hoa mận, hoa mơ,
 Cái liềm kéo áo, cái bừa níu chân.
Câu 10. (1,0 điểm) Hãy rút ra những thông điệp mà bài thơ gửi gắm đến người đọc.
Phần II. Viết (4.0 điểm)
 Em hãy kể về một trải nghiệm của bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường.
 ------------------------- Hết -------------------------
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 6,0
 1 B 0,5
 2 A 0,5
 3 C 0,5
 4 C 0,5
 5 C 0,5
 6 B 0,5
 7 A 0,5
 Mức 1 hs trả lời đủ ý (0,5 đ)
 Cụm từ "Chân lấm tay bùn" gợi:
 Gợi hình ảnh đảm đang, tảo tần, vất vả sớm hôm của mẹ. 0,5
 Mức 2 hs trả lời được một, hai từ có ý (0,25)
 Mức 3 hs không trả lời được (0,0 đ)
 9 -Mức 1 Học sinh chỉ ra các hình ảnh nhân hóa: (0,5 đ) 1,0
 + Cái liềm kéo áo 
 + Cái bừa níu chân 
 Mức 2 Học sinh chỉ ra mỗi hình ảnh nhân hóa (0,25) 
 Mức 1 hs trả lời đủ ý - Tác dụng: (0,5 đ)
 + Làm cho lời thơ giàu hình ảnh, hấp dẫn, tăng sức gợi hình, gợi cảm 
 cho sự diễn đạt.
 + Tác giả đã sử dụng những từ ngữ chỉ đặc điểm hành động của con 
 người gắn cho đồ vật, các dụng cụ làm ruộng của mẹ để nhấn mạnh nỗi 
 vất vả tần tảo sớm hôm của người mẹ trong công việc đồng áng.
 + Thể hiện sự cảm nhận tinh tế và tình yêu và lòng biết ơn của người 
 tác giả đối với mẹ.
 Mức 2 Học sinh nêu từ 2 ý trở lên: Cho tối đa điểm 0,5 điểm
 - Nêu hoặc làm được 1 ý: Cho 0,25 điểm
 Mức 3
 - Không nêu được ý nào hoặc sai không cho điểm
 10 Mức 1 - Học sinh nêu 2 thông điệp trở lên cho tối đa 1,0 điểm 1,0
 Học sinh rút ra những thông điệp phù hợp với nội dung văn bản. Sau 
 đây là một số gợi ý:
 + Tình mẫu tử thiêng liêng nên phải yêu kính và biết ơn mẹ.
 + Phải hiếu thảo với người đã vất vả sinh thành và nuôi dạy ta lên 
 người. 
 Mức 2 - Học sinh nêu 1 thông điệp cho 0,5 điểm.
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 Mức 3 - Học sinh nêu sai hoặc không nêu không cho điểm
 Lưu ý nếu học sinh nêu được các thông điệp nhưng diễn đạt chưa đầy 
 đủ, rõ ràng thì cho ½ số điể
II VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Bố cục bài văn kể lại trải nghiệm 0,25
 hoàn chỉnh: đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một trải nghiệm của bản thân để 0,25
 góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ không gian xanh, sạch, đẹp.
 c. Kể lại một trải nghiệm thú vị của em HS có thể triển khai theo nhiều 2,75
 cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: 
 - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 
 - Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân để góp phần bảo vệ môi 
 trường, bảo vệ không không gian xanh, sạch, đẹp. 
 - Tình huống (hoàn cảnh, địa điểm và thời gian) xảy ra trải nghiệm. Bản 
 thân tham gia trải nghiệm cùng với ai?
 - Kể lại diễn biến chính trong trải nghiệm: Công việc diễn ra như thế 
 nào?
 - Kết quả, ý nghĩa của trải nghiệm đối với việc bảo vệ môi trường.
 * Hướng dẫn chấm: 
 + Mức từ 2,25 - 2,75 điểm: Lựa chọn được câu chuyện sâu sắc, nội dung 
 câu chuyện phong phú, hấp dẫn; kể chuyện theo ngôi thứ nhất; các sự 
 kiện, chi tiết rõ ràng được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, hấp dẫn; biết 
 bộc lộ cảm xúc suy nghĩ sâu sắc về trải nghiệm của bản thân. 
 + Mức từ 1,25 – 2,0 điểm: Lựa chọn được câu chuyện có ý nghĩa; kể 
 chuyện theo ngôi thứ nhất; các sự kiện, chi tiết rõ ràng được sắp xếp 
 theo một trình tự hợp lí; đã biết bộc lộ cảm xúc về trải nghiệm của bản 
 thân. 
 + Mức từ 0,25 - 1,0 điểm: Lựa chọn được câu chuyện để kể nhưng chưa 
 rõ ràng, nội dung câu chuyện còn sơ sài; sử dụng ngôi kể thứ nhất; các 
 sự kiện, chi tiết chưa rõ ràng, còn vụn vặt; chưa biết bộc lộ cảm xúc về 
 trải nghiệm của bản thân
 + Mức 0 điểm: Chưa có “chuyện” để kể hoặc người viết kể một câu 
 chuyện khác với yêu cầu của đề bài.
 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
 e. Sáng tạo
 Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, có giọng điệu riêng. 0,5
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
 I. Ma trận
 Nội Mức độ nhận thức Tổng
 Kĩ 
 TT dung/Đơn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao % 
 năng
 vị kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm
 1 Đọc Thơ (bốn 
 hiểu chữ, năm 0 2 0 2 0 1 0 60
 chữ, lục bát)
 Truyện ngắn
 2 Viết Kể lại một 
 trải nghiệm 
 của bản thân 0 0 0 0 0 0 0 1* 40
 với người 
 thân
 Tổng 20 20 0 20 0 40
 Tỉ lệ % 20 % 20% 20% 40% 100
 Tỉ lệ chung 40% 60%
I. Bảng đặc tả
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Nội 
 Kĩ Vận 
 TT dung/Đơn Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận 
 năng dụng 
 vị kiến thức biết hiểu Dụng
 cao
 1 Đọc Thơ (bốn Nhận biết: 2TL 2TL 1TL
 hiểu chữ, năm - Nhận biết được từ ngữ, vần, 
 chữ) nhịp, các biện pháp tu từ trong 
 bài thơ.
 - Nhận biệt được bố cục, 
 những hình ảnh tiểu biểu, các 
 yếu tố tự sự, miêu tả được sử 
 dụng trong bài thơ.
 - Xác định được số từ, phó từ.
 Thông hiểu:
 - Hiểu và lí giải được tình 
 cảm, cảm xúc của nhân vật trữ 
 tình được thể hiện qua ngôn 
 ngữ văn bản.
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 - Rút ra được chủ đề, thông 
 điệp mà văn bản muốn gửi 
 đến người đọc.
 - Phân tích được giá trị biểu 
 đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, 
 nhịp, biện pháp tu từ.
 - Giải thích được ý nghĩa, tác 
 dụng của thành ngữ, tục ngữ; 
 nghĩa của một số yếu tố Hán 
 Việt thông dụng; nghĩa của từ 
 trong ngữ cảnh; công dụng 
 của dấu chấm lửng.
 Vận dụng:
 - Trình bày được những cảm 
 nhận sâu sắc và rút ra được 
 những bài học ứng xử cho bản 
 thân. 
 - Đánh giá được nét độc đáo 
 của bài thơ thể hiện qua cách 
 nhìn riêng về con người, cuộc 
 sống; qua cách sử dụng từ 
 ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
2. Viết 1. Kể lại Nhận biết: 1 TL*
 một trải Thông hiểu:
 nghiệm của Vận dụng:
 bản thân với Vận dụng cao:
 người thân. Viết được bài văn kể lại một 
 trải nghiệm của bản thân; sử 
 dụng ngôi kể thứ nhất để chia 
 sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm 
 xúc trước sự việc được kể.
 Tổng 2TL 2TL 1 TL 1 TL
 Tỉ lệ % 20 20 20 40
 Tỉ lệ chung 40 60
 DeThiVan.com Bộ 20 Đề thi Ngữ văn Lớp 6 cuối học kì 1 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Đọc hiểu (6.0 điểm). Đọc đoạn thơ sau: 
 MÙA THU 
 Gió mùa thu đẹp thêm rằm
 Mẹ ru con, gió ru trăng sáng ngời
 Ru con, mẹ hát à ơi
 Ru trăng, gió hát bằng lời cỏ cây
 Bồng bồng cái ngủ trên tay
 Nghe trong gió có gì say lạ lùng
 Nghe như cây lúa đơm bông
 Nghe như trái bưởi vàng đung đưa cành
 Thì ra dòng sữa ngực mình
 Qua môi con trẻ cất thành men say
 Hiu hiu cái ngủ trên tay
 Giấc mơ có cánh gió bay lên rồi
 Ru con, mẹ hát ... trăng ơi
 Con ru cho mẹ bằng hơi thở mình.
 Hà Nội - 1973
 (Nguồn: Thơ Nguyễn Duy - “Quê nhà ở phía ngôi sao”, NXB Thanh Hóa - 2012)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (1,0 điểm) Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định các tiếng được gieo vần với nhau 
trong bài thơ trên?
Câu 2 (1,0 điểm) Qua nội dung bài thơ trên, em nhận thấy những tình cảm nào của người mẹ dành cho 
con?
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của bài thơ?
Câu 4 (1,0 điểm) Xác định biện pháp tu từ và tác dụng của BPTT được sử dụng trong hai câu thơ:
 “Nghe như cây lúa đơm bông
 Nghe như trái bưởi vàng đung đưa cành”
Câu 5 (2,0 điểm) Em hãy viết đoạn văn (5-7 dòng). Bản thân em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối 
với người mẹ (người nuôi dưỡng) mình?
II. Viết (4,0 điểm) 
 Kể lại một trải nghiệm sâu sắc với người thân (Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,...) khiến em xúc động và 
nhớ mãi.
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_ngu_van_lop_6_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_va_dap_a.docx