Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Đọc văn bản sau:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI (Bài 38)
Nguyễn Trãi
Mấy phen lần bước dặm thanh vân, (1)
Đeo lợi (2) làm chi luống nhọc thân.
Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc (3)
Âu thì (4) tóc đã bạc mười phân.
Trì thanh (5) cá lội in vừng nguyệt (6),
Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân.
Dầu phải dầu chăng mặc thế,
Đắp tai biếng mảng (7) sự vân vân. (8)
(1) Dặm thanh vân: chỉ con đường làm quan, con đường công danh.
(2) Đeo lợi: đeo đuổi con đường danh lợi.
(3) Lòng còn đơn một tấc: một tấc lòng son, một lòng trung thành, do chữ “nhất thốn tâm đan”.
(4) Âu thì: lo việc đời, lo về thời cuộc.
(5) Trì thanh: Đầm, vũng, chuôm ngoài đồng nước xanh trong; cũng có thể hiểu “trì thanh” là ao nước trong.
(6) Vừng nguyệt: Vầng trăng.
(7) Biếng mảng: Mảng có nghĩa là nghe. Biếng mảng: không thèm nghe, không chú ý. Nghĩa cả câu: bịt tai không muốn nghe việc này việc nọ.
(8) Văn bản Trích trong Nguyễn Trãi toàn tập, Quốc âm thi tập, Phần Vô đề, Viện Sử học, NXB Khoa học xã hội, 2020, tr.381.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ.
Câu 3. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ.
Trì thanh cá lội in vừng nguyệt,
Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Tổng Mức độ nhận thức Thành phần % điểm TT Mạch nội dung Số câu năng lực Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ Số câu Tỉ lệ 1 Đọc Văn bản đọc hiểu: Thơ Nôm Nguyễn Trãi 5 2 10% 2 20% 1 10% 40% Nghị luận văn học 1 5% 5% 10% 20% 2 Viết Nghị luận xã hội 1 5% 10% 25% 40% Tỉ lệ % 20% 35% 45% 100% Tổng 100% DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 Số lượng câu hỏi theo Kĩ Đơn vị kiến thức/ mức độ nhận thức Tổng TT Mức độ đánh giá năng kĩ năng Nhận Thông Vận % biết hiểu dụng Đọc: - Nhận biết được thể thơ, bố cục, - Nhận biết được các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ, vần, nhịp, các biện pháp tu từ trong bài thơ. - Nhận biết được những hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ. - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ Hiểu: Đọc - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể I Thơ 2 câu 2 câu 1 câu 40% hiểu hiện trong bài thơ. - Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ. - Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc. - Hiểu được tầm vóc tư tưởng, vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi thể hiện trong bài thơ. Vận dụng: - Đánh giá được nét đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ. DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được những bài học ứng xử cho bản thân do bài thơ gợi ra. - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong bài thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài thơ. Nhận biết: - Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ Thông hiểu: - Nêu được và phân tích một cách cụ thể, rõ ràng về chủ đề hoặc các phương diện nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm - Nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic 1. Nghị luận văn học (Viết đoạn văn 150 - Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn nghị luận; đảm bảo chuẩn II Viết chữ) cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 1* 1* 1* 20% Trãi thể hiện trong bài thơ. Vận dụng: - Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm. - Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện trong tác phẩm). Vận dụng cao: - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị nội dung của tác phẩm. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt. Nhận biết: - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị 2. Nghị luận xã hội luận. 40% (Viết bài văn 400 chữ) - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết. DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Thông hiểu: - Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm. - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Vận dụng: - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. Vận dụng cao: - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt đã học để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. Tỉ lệ chung 20% 35% 45% 100% DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau: BẢO KÍNH CẢNH GIỚI (Bài 38) Nguyễn Trãi Mấy phen lần bước dặm thanh vân, (1) Đeo lợi (2) làm chi luống nhọc thân. Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc (3) Âu thì (4) tóc đã bạc mười phân. Trì thanh (5) cá lội in vừng nguyệt (6), Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân. Dầu phải dầu chăng mặc thế, Đắp tai biếng mảng (7) sự vân vân. (8) (1) Dặm thanh vân: chỉ con đường làm quan, con đường công danh. (2) Đeo lợi: đeo đuổi con đường danh lợi. (3) Lòng còn đơn một tấc: một tấc lòng son, một lòng trung thành, do chữ “nhất thốn tâm đan”. (4) Âu thì: lo việc đời, lo về thời cuộc. (5) Trì thanh: Đầm, vũng, chuôm ngoài đồng nước xanh trong; cũng có thể hiểu “trì thanh” là ao nước trong. (6) Vừng nguyệt: Vầng trăng. (7) Biếng mảng: Mảng có nghĩa là nghe. Biếng mảng: không thèm nghe, không chú ý. Nghĩa cả câu: bịt tai không muốn nghe việc này việc nọ. (8) Văn bản Trích trong Nguyễn Trãi toàn tập, Quốc âm thi tập, Phần Vô đề, Viện Sử học, NXB Khoa học xã hội, 2020, tr.381. Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên. Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ. Câu 3. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ. Trì thanh cá lội in vừng nguyệt, Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân Câu 4. Trình bày thái độ của Nguyễn Trãi thể hiện qua câu Đeo lợi làm chi luống nhọc thân. Câu 5. Từ nội dung bài thơ, anh chị nêu quan điểm của mình về xu hướng bỏ phố về quê của một bộ phận người trẻ hiện nay và lý giải ngắn gọn về quan điểm đó. II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (150 chữ) cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài thơ. DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) Câu 2. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc vượt qua được những cám dỗ trong cuộc sống hiện đại ngày nay. DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn; thơ Nôm Đường luật; thất ngôn bát cú Đường luật. 1 Hướng dẫn chấm: 0,5 - Học sinh trả lời đúng một trong các đáp án trên: 0,5 điểm. - Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho điểm. - Hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ: Ao trong/ trì thành, cá bơi lội, nguyệt in bóng/ vừng nguyệt, cây tĩnh, chim về, bóng xuân. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời đúng 5 đáp án trở lên cho: 0,75 điểm. 2 0,75 - Học sinh trả lời đúng 3-4 hình ảnh cho: 0,5 điểm - Học sinh trả lời đúng 1 đến 2 đáp án hoặc trích hết cả câu thơ cho mỗi hình ảnh cho:0,25 điểm. - Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: Không cho điểm. Xác định biện pháp tu từ: - Phép đối: Trì thanh >< rợp bóng 0,5 xuân. - Liệt kê các hình ảnh là tạo vật của thiên nhiên: trì thanh, cá lội, vừng nguyệt, cây 0,5 tĩnh, chim về, bóng xuân. - Hiệu quả: + Hình thức: Tăng giá trị biểu đạt; tạo nên sự cân đối hài hòa, nhịp nhàng, uyển chuyển; nhịp đều đặn, khoan thai, giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết cho lời thơ. 3 + Nội dung: diễn tả khung cảnh thiên nhiên đẹp, trong trẻo, thanh khiết, nhộn nhịp, sinh động, tràn đầy đầy sức sống; cuộc sống, an nhàn, thanh thản, tự do tự tại; tâm hồn thư thái, hòa hợp thiên nhiên. Hướng dẫn chấm: - Học sinh chỉ cần trả lời đúng một biện pháp tu từ và biểu hiện cho 0,5 điểm; có tên biện pháp mà không có biểu hiện cho 0,25 điểm. - Học sinh trả lời đúng ý ở mỗi tác dụng cho 0,25 điểm. - Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng ý nào không cho điểm. Thái độ của nhà thơ Nguyễn Trãi qua câu “Đeo lợi làm chi luống nhọc thân” - Phủ nhận xem thường mục đích đích sống vì lợi danh, danh lợi; ngầm phê phán, châm biếm những kẻ háo danh, bất chấp tất cả chạy theo danh lợi. 4 - Bộc lộ cảm giác mệt mỏi, chán nản khi bon chen danh lợi khiến bản thân vất vả, 0,75 nhọc thân. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm. DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Học sinh trả lời được 01 ý: 0.5 điểm. - Học sinh chỉ chạm đến một khía cạnh nhỏ của thái độ, cảm xúc cho 0,25 điểm. - Học sinh trả lời không đúng không cho điểm. Từ nội dung bài thơ, anh chị có đồng tình với xu thế bỏ phố về quê của một bộ phận giới trẻ hiện nay không? Vì sao? * Nêu xu hướng bỏ phố về quê hiện nay: Nhiều bạn trẻ từ bỏ cuộc sống tiện nghi, 0,25 hiện đại ở đô thị về với quê hương, sống đơn giản, thậm chí làm nông nghiệp để mưu sinh, lập nghiệp * Nêu quan điểm: Đồng tình/ Không đồng tình; thấy tích cực/ tiêu cực; phù hợp/ 0,25 chưa phù hợp; hoặc đồng tình, thấy tích cực, phù hợp ở một khía cạnh nào đó. * Lý giải: Dưới đây là gợi ý: 0,5 - Nếu đồng tình/ thấy tích cực/ phù hợp: + Cuộc sống thành thị với nhiều áp lực, cạnh tranh khốc liệt; môi trường ô nhiễm, xô bồ khiến con người cảm thấy mệt mỏi, chán nản không tìm thấy ý nghĩa của cuộc sống. + Về quê để xây dựng phát triển quê hương; sống chậm, hòa mình vào thiên nhiên để cảm nhận ý nghĩa của cuộc sống; gần gũi gia đình, tìm cơ hội mới, hưởng không khí trong lành, yên bình. - Nếu không đồng tình/ thấy tiêu cực/ không phù hợp: 5 + Cuộc sống thành thị nhiều bon chen, áp lực nhưng cũng nhiều cơ hội để con người học tập, làm việc, hướng tới thành công; các điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cuộc sống tiện nghi, đồng bộ; đời sống đô thị giúp con người năng động, sáng tạo + Tuổi trẻ cần phải có môi trường nhiều áp lực để rèn luyện ý chí, bản lĩnh, khẳng định giá trị của bản thân. Mặt khác về quê cũng nhiều vùng đã đô thị hoá, công nghiệp hoá không còn yên bình, trong lành như xưa; người dân quê không còn thuần hậu, cũng có nhiều mặt xấu; ở các vùng quê xa thì không tiện lợi cho các nhu cầu về giáo dục, y tế - Nếu đồng tình/ thấy tích cực/ hợp lý một phần thì kết hợp cả hai cách lý giải. Hướng dẫn chấm: - Phần trình bày xu hướng sống bỏ phố về quê, nêu quan điểm chấm như đáp án, không nêu không cho điểm - Phần lý giải: Học sinh chỉ cần lý giải được hai phương diện chưa thật đầy đủ cho 0,5 điểm; lý giải được một phương diện kỹ hoặc hai phương diện mới chạm ý cho 0,25 điểm. Viết một đoạn văn ngắn (150 chữ) cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể II 1 hiện trong bài thơ. 2,0 - Hình thức: Đoạn văn khoảng 15 - 20 dòng DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi Ngữ văn Lớp 10 giữa học kì 2 có ma trận và đáp án (Kết nối tri thức) - Nội dung: Học sinh có thể trả lời theo những cách khác nhau, cơ bản thể hiện được: + Một tâm hồn giản dị, thanh cao, nhạy cảm, tinh tế, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết. + Đề cao nhân phẩm, đạo đức, trí tuệ sâu sắc, cao cả, sống không màng danh lợi, tìm về cuộc sống vui vẻ, đơn sơ, giữ gìn tâm hồn trong sáng, thuần khiết. + Tấm lòng yêu nước, thương dân, vẫn ưu tư về thế sự, luôn hướng tới dân, tới cuộc đời bằng những băn khoăn, trăn trở riêng. Hướng dẫn chấm: - Hình thức: Đúng yêu cầu đoạn văn cho 0,5 điểm - Nội dung: + Học sinh trả lời được đủ ba khía cạnh, có thể diễn đạt khác cho 1,5 điểm; được hai khía cạnh rõ ràng hoặc ba khía cạnh sơ sài cho 1,0 điểm; được một khía cạnh cho 0,5 điểm. + Học sinh không trả lời hoặc sai hoàn toàn không cho điểm. Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về: 2 Ý nghĩa của việc vượt qua được những cám dỗ trong cuộc sống hiện đại ngày 4,0 nay a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được 0,25 vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc vượt qua được những cám dỗ trong cuộc sống hiện đại ngày nay. Hướng dẫn chấm: 0,25 - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm. - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập 3,0 luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cơ bản đạt được các ý sau: * Mở bài 0,25 Dẫn dắt, giới thiệu vào vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc vượt qua được những cám dỗ trong cuộc sống hiện đại ngày nay. * Thân bài - Giải thích 0,25 + Cám dỗ: Cám dỗ thường là những thú vui, mối quyến rũ, hấp dẫn từ xã hội hoặc do người khác tạo ra, có thể dễ dàng lôi kéo bạn ra xa khỏi mục tiêu của mình. Cám dỗ cũng có thể là những ham muốn bản năng của bản thân không kiểm soát được. Trong những cám dỗ luôn chứa nhiều cạm bẫy, hiểm nguy. + Vượt qua cám dỗ: là vượt lên trên bản thân, đánh bại những ham muốn tầm thường và ích kỷ của chính mình, vượt qua những thứ hấp dẫn, quyến rũ, kéo ta DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_14_de_thi_ngu_van_lop_10_giua_hoc_ki_2_co_ma_tran_va_dap.docx

