Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án)
Đọc bài thơ sau:
BẮC GIANG THƯƠNG
Lục Ngạn, Lục Na [1] đôi bờ xanh trĩu quả
Núi Huyền Đinh soi bóng Lục Đầu Giang
Che chở, cưu mang một thời khai sáng
Bóng nước dòng Thương in dấu thuở xuân thì.
Đi hết chiều quê, con tìm về ngõ Mẹ
Khói lam chiều rơm rạ ấm hương quê
Dĩnh Kế, Bảo Đài, Cấm Sơn, Xa Lý [2]...
Vó ngựa dập dồn, thấp thoảng bóng hoàng hôn.
Ừ mới đấy, mười năm rồi em nhỉ?
Cần Trạm, Xương Giang... đến hẹn lại quay về
Như chim lạc ngàn, như mây trời rong ruổi
Ta trở về trong võng lưới yêu thương.
Ki ức nhọc nhằn, kí ức lại lên hương
Năm tháng vèo qua, nhạt nhòa xa cách
Chơi vơi đất trời, chơi vơi sự tích
Thao thiết lòng, ta gọi: Bắc Giang Thương!
(Theo Ngổn ngang mây trắng, Nguyễn Duy Kha [3], NXB Hội Nhà văn, 2020, tr. 84-85)
Lục Na [1]: Địa danh cũ của huyện Lục Nam ngày nay.
Xa Lý [2]: Còn có cách gọi khác là Sa Lý, một xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Nguyễn Duy Kha [3] sinh năm 1962, quê ở Bắc Ninh, từng dạy học ở Bắc Giang, hiện sống ở Hà Nội.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ.
Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp của vùng đất Bắc Giang trong bài thơ.
Câu 3. Phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau:
Như chim lạc ngàn, như mây trời rong ruổi
Ta trở về trong võng lưới yêu thương.
Câu 4. Nêu cách hiểu của em về hai chữ “lên hương” trong dòng thơ: Kí ức nhọc nhằn, kí ức lại lên hương.
Câu 5. Giả sử có cơ hội được giới thiệu với bạn bè về một vẻ đẹp của vùng đất Bắc Giang được đề cập trong bài thơ, hãy chọn một vẻ đẹp em yêu thích nhất và giải thích lí do.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án)
Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH LỚP 10 THPT BẮC GIANG NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN THI: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc bài thơ sau: BẮC GIANG THƯƠNG Lục Ngạn, Lục Na [1] đôi bờ xanh trĩu quả Núi Huyền Đinh soi bóng Lục Đầu Giang Che chở, cưu mang một thời khai sáng Bóng nước dòng Thương in dấu thuở xuân thì. Đi hết chiều quê, con tìm về ngõ Mẹ Khói lam chiều rơm rạ ấm hương quê Dĩnh Kế, Bảo Đài, Cấm Sơn, Xa Lý [2]... Vó ngựa dập dồn, thấp thoảng bóng hoàng hôn. Ừ mới đấy, mười năm rồi em nhỉ? Cần Trạm, Xương Giang... đến hẹn lại quay về Như chim lạc ngàn, như mây trời rong ruổi Ta trở về trong võng lưới yêu thương. Ki ức nhọc nhằn, kí ức lại lên hương Năm tháng vèo qua, nhạt nhòa xa cách Chơi vơi đất trời, chơi vơi sự tích Thao thiết lòng, ta gọi: Bắc Giang Thương! (Theo Ngổn ngang mây trắng, Nguyễn Duy Kha [3], NXB Hội Nhà văn, 2020, tr. 84-85) Lục Na [1]: Địa danh cũ của huyện Lục Nam ngày nay. Xa Lý [2]: Còn có cách gọi khác là Sa Lý, một xã thuộc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Nguyễn Duy Kha [3] sinh năm 1962, quê ở Bắc Ninh, từng dạy học ở Bắc Giang, hiện sống ở Hà Nội. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ. Câu 2. Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp của vùng đất Bắc Giang trong bài thơ. Câu 3. Phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ sau: Như chim lạc ngàn, như mây trời rong ruổi Ta trở về trong võng lưới yêu thương. Câu 4. Nêu cách hiểu của em về hai chữ “lên hương” trong dòng thơ: Kí ức nhọc nhằn, kí ức lại lên hương. Câu 5. Giả sử có cơ hội được giới thiệu với bạn bè về một vẻ đẹp của vùng đất Bắc Giang được đề cập trong bài thơ, hãy chọn một vẻ đẹp em yêu thích nhất và giải thích lí do. II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về tình cảm của tác giả đối với vùng đất Bắc Giang được thể hiện qua bài thơ Bắc Giang Thương ở phần Đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm). Hiện nay, nhiều học sinh có xu hướng thu mình, ngại thể hiện bản thân. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên và đề xuất cách khắc phục. DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Thể thơ được sử dụng trong bài thơ: tự do 0,5 Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp của vùng đất Bắc Giang trong bài thơ: - đôi bờ xanh trĩu quả - Núi Huyền Đinh soi bóng Lục Đầu Giang - Bóng nước dòng Thương in dấu thuở xuân thì. 2 0,5 - Khói lam chiều rơm rạ ấm hương quê - Vó ngựa dập dồn, thấp thoảng bóng hoàng hôn => Vùng đất Bắc Giang hiện lên với vẻ đẹp thanh bình, dung dị lưu dấu màu thời gian, với thiên nhiên hùng vĩ và con người ấm áp, gắn bó với quê hương. - Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh - Tác dụng: Hình ảnh so sánh làm nổi bật cảm giác tự do, bay bổng của nhân vật trữ tình khi trở về quê hương. Hình ảnh “chim lạc ngàn” thể hiện sự lạc lõng nhưng cũng gợi lên 3 khao khát trở về, trong khi “mây trời rong ruổi” tạo cảm giác nhẹ nhàng, tự do, hòa 1,0 quyện với thiên nhiên. Điều này làm cho tình cảm đối với quê hương thêm sâu sắc và mãnh liệt. Quê hương hiện lên là suối nguồn kì diệu vỗ về và chữa lành bằng những yêu thương thân thuộc. Hai chữ “lên hương” có thể hiểu là những kỷ niệm, dù trải qua nhiều nhọc nhằn, đau khổ, nhưng vẫn được nâng niu, trân trọng và trở nên tươi đẹp hơn theo thời gian. “Lên hương” không chỉ thể hiện sự hồi phục, mà còn gợi lên sự trưởng thành, sự thấu hiểu và tình yêu 4 1,0 quê hương sâu sắc hơn. Ký ức trở thành nguồn cảm hứng, nuôi dưỡng tâm hồn và gợi nhớ về những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống. * Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, miễn sao hợp lí. Nếu có cơ hội đề cập, em sẽ nói về vẻ đẹp của “vườn cây ăn trái trĩu quả”. Vẻ đẹp này không chỉ đơn thuần là cảnh sắc thiên nhiên mà còn là biểu tượng cho sự phồn thịnh, giàu có của vùng đất Bắc Giang. Những vườn cây này mang lại cuộc sống no đủ cho 5 1,0 người dân, thể hiện sự chăm sóc và nỗ lực lao động không ngừng. Hình ảnh cây trái còn gợi nhớ về những kỷ niệm ấu thơ, tạo cảm giác gắn bó và yêu thương đối với quê hương, khiến nó trở thành một phần không thể thiếu trong tâm hồn mỗi người con Bắc Giang. II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 a. Nếu có cơ hội đề cập, em sẽ nói về vẻ đẹp của "vườn cây ăn trái trĩu quả". Vẻ đẹp này không chỉ đơn thuần là cảnh sắc thiên nhiên mà còn là biểu tượng cho sự phồn thịnh, giàu có của vùng đất Bắc Giang. Những vườn cây này mang lại cuộc sống no 2,0 đủ cho người dân, thể hiện sự chăm sóc và nỗ lực lao động không ngừng. Hình ảnh cây trái còn gợi nhớ về những kỷ niệm ấu thơ, tạo cảm giác gắn bó và yêu thương đối với quê DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com hương, khiến nó trở thành một phần không thể thiếu trong tâm hồn mỗi người con Bắc Giang. b. Xác định yêu cầu về mặt nội dung: * Đoạn văn trình bày cảm nhận về tình cảm của tác giả với vùng đất Bắc Giang được thể hiện trong bài thơ. - Mở đoạn: Giới thiệu tên tác phẩm, thể loại, tên tác giả; khái quát tình cảm của tác giả với vùng đất Bắc Giang thể hiện trong bài thơ. - Thân đoạn: Trình bày cảm nhận về tình cảm của tác giả với vùng đất Bắc Giang Gợi ý: + Tình cảm yêu thương chân thành, nỗi nhớ sâu nặng, tha thiết: ++ Nỗi nhớ thiên nhiên, sông núi hùng vĩ. ++ Nỗi nhớ cảnh vật làng xóm thân thuộc, an yên gắn với kí ức tuổi thơ êm đềm. ++ Tình cảm gắn bó, nhớ thương con người thuần hậu, cuộc sống hiền hòa, dung dị, giàu tình yêu thương của con người nơi đây. + Niềm tự hào về thiên nhiên, lịch sử, văn hóa ++ Những địa danh gắn với quá khứ, lịch sử văn hóa: mảnh đất trù phú, giàu có sản vật tự nhiên; thiên nhiên trữ tình, hùng vĩ; truyền thống văn hóa phong phú, đặc sắc, hào hùng. Mảnh đất Bắc Giang luôn in hằn những kí ức thân thuộc, là nguồn cảm hứng và chỗ dựa tinh thần, nâng đỡ mỗi bước chân người con Bắc Giang trên hành trình trưởng thành và cống hiến cho Tổ quốc, quê hương yêu dấu. - Kết đoạn: Khái quát vấn đề. * Đoạn văn phải sử dụng lí lẽ, bằng chứng phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề trên. c. Hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề. - Sắp xếp được hệ thống ý hợp lý theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. d. Viết đoạn văn đảm bảo các các yêu cầu sau: - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng. đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, đúng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. 2 a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận. Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai 4,0 được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. b. Đọc văn bản và xác định đúng vấn đề nghị luận DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com (vấn đề nghị luận được phát hiện trong quá trình đọc sẽ thể hiện bằng cách tích hợp trong bài nghị luận ở phần nội dung nghị luận và không cần trả lời bằng câu trả lời riêng). c. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề thành các luận điểm rõ ràng, cụ thể. Về nội dung: xác định, phân tích được vấn đề cần giải quyết và đề xuất những giải pháp phù hợp, khả thi, thuyết phục. Về hình thức: Lập luận chặt chẽ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm; các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí. Bố cục bài viết cần đảm bảo: * Giới thiệu vấn đề cần nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận - Giải thích vấn đề nghị luận: Xu hướng thu mình, ngại thể hiện bản thân là gì? - Thể hiện quan điểm của người viết về xu hướng thu mình, ngại thể hiện bản thân của học sinh hiện nay, có thể theo một số gợi ý sau: + Thực trạng: Hiện nay, nhiều học sinh có xu hướng thu mình,ngại thể hiện bản thân. Đây là một vấn đề đáng lo ngại, bởi nó ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của học sinh. + Nguyên nhân: ++ Do áp lực thi cử, học tập quá lớn khiến học sinh căng thẳng và không có thời gian, tâm trí tham gia hoạt động xã hội. ++ Do sự thiếu tự tin, sợ thất bại, khiến học sinh ngại giao tiếp, ngại thể hiện bản thân. ++ Do môi trường gia đình, nhà trường chưa tạo điều kiện cho học sinh được tự do thể hiện bản thân + Hậu quả: ++ Hạn chế khả năng phát triển kỹ năng giao tiếp, ứng xử, làm việc nhóm của học sinh. ++ Khiến học sinh cảm thấy cô đơn, lạc lõng, dễ bị trầm cảm, stress. ++ Ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách, hạn chế khả năng thành công trong cuộc sống của học sinh. + Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện... + Cách khắc phục: ++ Gia đình cần tạo điều kiện cho con em được tự do thể hiện bản thân, khuyến khích con em tham gia các hoạt động xã hội. ++ Nhà trường cần xây dựng môi trường học tập vui tươi, lành mạnh, tạo điều kiện cho học sinh được tự do thể hiện bản thân, phát huy năng lực của bản thân. ++ Xã hội cần tạo ra những sân chơi lành mạnh, bổ ích cho học sinh, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, thể hiện bản thân. * Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân. Học sinh có thể có nhiều cách hiểu khác nhau miễn sao lập luận hợp lí, thuyết phục. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu. DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ, đặt câu, diễn đạt mạch lạc. e. Sáng tạo Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. Lưu ý: - Khuyến khích và trân trọng những bài làm có sự sáng tạo và giọng điệu riêng. - Chấp nhận cách kiến giải khác nhau về vấn đề kể cả không có trong hướng dẫn chấm miễn là hợp lý và thuyết phục. Tổng điểm toàn bài là 4,0 điểm có thể cho điểm lẻ đến 0,25 điểm. Việc chi tiết hóa điểm số phải có sự thống nhất trong tổ chấm thi đảm bảo không có sự sai lệch với tổng điểm của mỗi câu. DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI KỲ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: QUÊ MÌNH Nguyễn Thế Kỷ Đưa con về thăm quê Cha gặp lại tuổi mình ngày thơ dại Mấy dãy ao làng sen còn thơm mãi Hoa gạo rơi xao xác sân đình. Bến bờ nào cũng dội sóng sông Dinh (1) Xa ngái (2) nào cũng mơ về núi Gám (3) Hạt giống đồng chiêm gieo vào tâm khảm Vẫn xanh tươi góc bể chân trời. Quê mình là vậy đó con ơi Bát cơm con ăn, ân tình con gặp Mùi chua của bùn, vị nồng của đất Với cha, hơn cả bạc vàng. Bến bờ nào ông bà dắt con sang Dòng đục dòng trong, câu thương câu giận Thương cụ đồ xưa bút nghiên lận đận Đỗ trạng rồi còn lội ruộng vinh quy. (4) Đất quê mình nâng bước cha đi Để có con hôm nay trở lại Như sông suối về nơi biển ấy Lại góp mưa xanh mát mạch nguồn. Yên Thành, 6/1992 (In trong Về lại triền sông, NXB Văn học, năm 2017, tr 53) Chú thích: Nguyễn Thế Kỷ sinh năm 1960, quê ở xã Liên Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Một số tác phẩm tiêu biểu của ông: Về lại triền sông (2017), Nhớ thương ở lại (2019), Chuyện tình Khau Vai (2019),... (1) Sông Dinh, (3) Núi Gám: thuộc tỉnh Nghệ An. (2) Xa ngái: xa xôi. DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com (4) Vinh quy: trở về làng một cách vẻ vang sau khi thi đỗ. Yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ. Câu 2 (0,5 điểm). Bài thơ viết về đề tài gì? Câu 3 (1,0 điểm). Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả hình ảnh thiên nhiên và con người của “quê mình”? Câu 4 (0,5 điểm). Phân tích tác dụng của phép tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thơ sau: Mùi chua của bùn, vị nồng của đất Với cha, hơn cả bạc vàng. Câu 5 (1,0 điểm). Diễn biến cảm xúc của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Câu 6 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của bài thơ và một số căn cứ giúp em xác định chủ đề ấy. Câu 7 (1,5 điểm). Từ ý thơ được gửi gắm trong khổ thơ cuối, em hãy chia sẻ về trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với quê hương mình. (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng) II. VIẾT (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ “Quê mình” của Nguyễn Thế Kỷ. DeThiVan.com Bộ 24 Đề thi thử vào 10 môn Văn 2026 (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 Thể thơ của văn bản: tự do 0,5 2 Bài thơ viết về đề tài quê hương. 0,5 Những từ ngữ để miêu tả hình ảnh thiên nhiên và con người của “quê mình”: - Ao sen làng: thơm mãi - Hoa gạo: xao xác - Núi Gám: xa ngái - Góc bể chân trời: xanh tươi 3 1,0 - Bát cơm con ăn, ân tình con gặp/ Mùi chua của bùn, vị nồng của đất: hơn cả bạc vàng - Bến bờ: dòng đục dòng trong - Lời ông bà: câu thương câu giận - Cụ đồ xưa: lận đận/ đỗ trạng nguyên còn lội ruộng vinh quy - Đất quê mình: nâng bước chân cha Tác dụng của biện pháp so sánh: biện pháp so sánh làm nổi bật giá trị tinh thần của quê hương. Tác giả so sánh những mùi vị quê hương với bạc vàng để thể hiện rằng, dù vật 4 chất có giá trị thế nào, tình cảm gia đình và những điều dung dị của quê hương mới là 0,5 điều quý giá và bền vững nhất trong cuộc sống. Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, miễn sao hợp lí. Diễn biến cảm xúc của tác giả được thể hiện trong bài thơ: từ sự nhớ nhung, trân trọng đối với quê hương, đến niềm tự hào và biết ơn sâu sắc đối với cội nguồn, tổ tiên. 5 - Bài thơ bắt đầu với hình ảnh quê hương gần gũi, bình dị, rồi dần chuyển sang những 1,0 suy ngẫm về tình cảm gia đình, và cuối cùng là niềm hạnh phúc khi được trở lại với cội nguồn, với mảnh đất đã nuôi dưỡng và chắp cánh cho những ước mơ. - Chủ đề của bài thơ là tình yêu quê hương, sự biết ơn đối với gia đình và cội nguồn. - Các căn cứ xác định chủ đề này bao gồm: hình ảnh thiên nhiên quê hương (hoa gạo, 6 1,0 sông Dinh, núi Gám), tình cảm gắn bó với cha mẹ, tổ tiên, sự hi sinh của ông bà, và sự tự hào về những giá trị đã được truyền lại từ thế hệ trước. Từ ý thơ gửi gắm trong khổ thơ cuối, mỗi cá nhân cần có trách nhiệm với quê hương bằng cách gìn giữ, bảo vệ và phát triển quê hương. Quê hương là nơi nuôi dưỡng tâm hồn và tạo ra sức mạnh cho mỗi người, vì vậy mỗi người cần tôn trọng và yêu quý những 7 giá trị truyền thống, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và giữ gìn môi trường 1,5 sống trong lành. Những hành động nhỏ như chăm sóc cây cối, bảo vệ cảnh quan, hay tham gia các hoạt động thiện nguyện cũng là cách thể hiện tình yêu với quê hương. Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, miễn sao hợp lí. II. VIẾT (4,0 điểm) Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận. 4,0 DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_24_de_thi_thu_vao_10_mon_van_2026_co_dap_an.docx

