Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án)
I. ĐỌC HIẾU (4,0 điểm)
Đọc văn băn:
Những tháng năm lam lũ với đã tràng
Chuyện buồn vui giấu vào trong mép sông
Cá xóm chài xôn xao chiều biển động
Bão giông thường tạt xuống lắm buồn đau
Mẹ lặng thầm ngồi tát cạn đêm thấu
Lo nỗi đời nhiều mưa nguồn chớp bế
Tôi nông nổi đi hết bờ tuổi trẻ
Còn nghe lời nhắn nhù tự xa sâu
Những con đê cường tráng tựa vai nhau
Vẫn nở vàng một loài hoa nhỏ dại
Khi tôi đi sóng vỗ vào nỗi nhớ
Khi tôi về biển hát điệu dân ca ...
(Trích Gửi quê - Trần Văn Lợi, in trong tập thơ Miền gió cát, NXB Thanh niên, 2000, tr.10)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Người bộc lộ cảm xúc trong văn bản xuất hiện trực tiếp qua từ ngữ nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong dòng thơ Những con đê cường tráng tựa vai nhau.
Câu 4 (1,0 điểm). Trình bày cách hiểu của em về hai dòng thơ sau:
Mẹ lặng thầm ngồi tát cạn đêm thâu
Lo nỗi đời nhiều mưa nguồn chớp bế
Câu 5 (1,0 điểm). Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của quê hương đối với mỗi người? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ (3) ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Hiện nay, việc sử dụng điện thoại thông minh (smartphone) đã trở nên khả phố biến trong đối tượng học sinh trung học. Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày các giải pháp giúp học sinh sử dụng điện thoại thông minh một cách hiệu quả.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án)
Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2025 - 2026 TUYÊN QUANG MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIẾU (4,0 điểm) Đọc văn băn: Những tháng năm lam lũ với đã tràng Chuyện buồn vui giấu vào trong mép sông Cá xóm chài xôn xao chiều biển động Bão giông thường tạt xuống lắm buồn đau Mẹ lặng thầm ngồi tát cạn đêm thấu Lo nỗi đời nhiều mưa nguồn chớp bế Tôi nông nổi đi hết bờ tuổi trẻ Còn nghe lời nhắn nhù tự xa sâu Những con đê cường tráng tựa vai nhau Vẫn nở vàng một loài hoa nhỏ dại Khi tôi đi sóng vỗ vào nỗi nhớ Khi tôi về biển hát điệu dân ca ... (Trích Gửi quê - Trần Văn Lợi, in trong tập thơ Miền gió cát, NXB Thanh niên, 2000, tr.10) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên. Câu 2 (0,5 điểm). Người bộc lộ cảm xúc trong văn bản xuất hiện trực tiếp qua từ ngữ nào? Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong dòng thơ Những con đê cường tráng tựa vai nhau. Câu 4 (1,0 điểm). Trình bày cách hiểu của em về hai dòng thơ sau: Mẹ lặng thầm ngồi tát cạn đêm thâu Lo nỗi đời nhiều mưa nguồn chớp bế Câu 5 (1,0 điểm). Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của quê hương đối với mỗi người? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng). II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ (3) ở phần Đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm) Hiện nay, việc sử dụng điện thoại thông minh (smartphone) đã trở nên khả phố biến trong đối tượng học sinh trung học. Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày các giải pháp giúp học sinh sử dụng điện thoại thông minh một cách hiệu quả. DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Câu 1 Phương pháp: Căn cứ các thể thơ đã học, phân tích Thể thơ 8 chữ Câu 2 Phương pháp: Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích Người bộc lộ cảm xúc trong văn bản xuất hiện trực tiếp qua các từ ngữ: “tôi”. Câu 3 Phương pháp: Căn cứ bài nhân hoá, phân tích Biện pháp nhân hoá: (con đê) cường tráng, tựa vai Tác dụng: - Gợi hình ảnh sinh động, gần gũi, thân thiết giữa những con đê – như những con người cùng kề vai sát cánh bảo vệ làng quê. Thể hiện sức mạnh kiên cường, bền bỉ của quê hương trước thiên tai, bão lũ. Làm nổi bật tinh thần đoàn kết Câu 4 Phương pháp: Căn cứ nội dung hai câu thơ, phân tích HS dựa vào nội dung 2 câu thơ và đưa ra cách hiểu phù hợp - Hình ảnh “mẹ lặng thầm ngồi tát cạn đêm thâu” thể hiện sự hy sinh thầm lặng và vất vả của mẹ trong cuộc sống. “Lo nỗi đời nhiều mưa nguồn chớp bể” diễn tả những lo toan, trăn trở về cuộc đời đầy giông bão, biến động. => Hai câu thơ thể hiện sâu sắc tình yêu thương, đức hi sinh và vai trò chở che của người mẹ, đồng thời cũng biểu tượng cho hình ảnh quê hương tảo tần, bền bỉ vượt qua gian khó. Câu 5 Phương pháp: Phân tích Gợi ý: - Quê hương là nơi nuôi dưỡng tuổi thơ, là nguồn cội yêu thương không thể thay thế trong cuộc đời mỗi người. - Quê hương cũng là chốn bình yên, chở che trước mọi bão giông của cuộc sống. - Tình yêu quê hương giúp ta vững bước hơn trên hành trình trưởng thành và thôi thúc mỗi người phải biết sống có trách nhiệm, biết trân trọng cội nguồn. II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 Phương pháp: DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, phân tích 1. Mở đoạn: Giới thiệu chung 2. Thân đoạn - Vẻ đẹp quê hương vừa mang vẻ đẹp mạnh mẽ, kiên cường vừa mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị: + “Những con đê cường tráng tựa vai nhau” – Hình ảnh nhân hóa cho thấy vẻ đẹp mạnh mẽ, kiên cường của quê hương, như những con người đoàn kết, bền bỉ chống chọi thiên tai. + “Vẫn nở vàng một loài hoa nhỏ dại” – Gợi vẻ đẹp bình dị, mộc mạc nhưng bền bỉ, tượng trưng cho sức sống và phẩm chất của con người nơi quê nhà. → Quê hương hiện lên vừa vững chãi vừa dịu dàng. - Tình yêu quê hương và sự gắn bó sâu sắc với quê hương: + Nỗi nhớ cồn cào khi xa quê, hình ảnh sóng là biểu tượng cho cảm xúc dâng trào: “Khi tôi đi sóng vỗ vào nỗi nhớ” + Trở về quê là trở về với những giai điệu thân thuộc, đầy yêu thương. → Cảm xúc chân thành, tha thiết với quê hương – nơi lưu giữ ký ức và nuôi dưỡng tâm hồn. - Nghệ thuật: + Ngôn ngữ thơ mộc mạc, tự nhiên, đậm chất trữ tình. + Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: nhân hoá, + Giọng điệu thiết tha, giàu cảm xúc 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề Câu 2 Phương pháp: Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, phân tích 1. Mở đoạn Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Sử dụng điện thoại thông minh cho hợp lí. 2. Thân đoạn a. Giải thích - Điện thoại di động, còn gọi là điện thoại thông minh, là loại điện thoại kết nối dựa trên sóng điện từ vào mạng viễn thông. Nhờ có kết nối sóng (kết nối không dây), mà điện thoại di động thực hiện trao đổi thông tin khi đang di chuyển. b. Bàn luận - Thực trạng: Điện thoại thông minh đang được học sinh sử dụng phổ biến trong nhiều trường học: Sử dụng điện thoại chưa đúng cách, chưa đúng mục đích. - Nguyên nhân + Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người được nâng cao, điện thoại thông minh trở thành vật không thể thiếu đối với con người + Nhiều gia đình có điều kiện, chiều con nên trang bị cho con mình điện thoại nhiều chức năng nhưng lại không quản lí việc sử dụng của con em mình - Hậu quả + Sử dụng điện thoại trong giờ học: không hiểu bài, hổng kiến thức. + Sử dụng điện thoại với mục đích xấu: ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của những người xung quanh, DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com vi phạm chuẩn mực đạo đức, vi phạm pháp luật. Giải pháp: Sử dụng điện thoại thông minh cho hợp lí. + Bản thân học sinh cần có ý thức tự giác trong học tập; cần biết sống có văn hóa, có đạo đức, hiểu biết pháp luật. + Gia đình: quan tâm hơn tới các em, gần gũi, tìm hiểu và kịp thời giáo dục con em + Nhà trường, xã hội: siết chặt hơn trong việc quản lí. HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp c. Bài học nhận thức và hành động để sử dụng điện thoại thông minh cho hợp lí. + Nhận thức: Nhận thức được những ưu, nhược mà điện thoại thông minh mang lại cho con người để sử dụng chúng một cách hiệu quả, đem lại ích lợi cho cuộc sống, công việc cũng như trong học tập. + Hành động: Biết kiểm soát chừng mực mỗi hành vi của mình, trang bị những kỹ năng sống cần thiết. Sử dụng điện thoại đúng mục đích. Đầu tư cho việc học tập, tránh lãng phí thời gian vô bổ. 3. Kết đoạn - Khẳng định lại vấn đề nghị luận: Đừng lãng phí thời gian, bởi vì thời gian là vàng bạc – rất quý giá - Đừng để điện thoại huỷ hoại cuộc sống của mình. DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2024 - 2025 TUYÊN QUANG MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I (4,0 điểm) Đọc bài thơ: ĐẢO SƠN CA1 Quả bàng vuông xanh non màu lá Mơn mởn thơm mùi nắng Sơn Ca Hoa giấy đỏ dưới trời nắng cháy Chim líu lo rót mật trước hiên nhà Mái chùa cong veo chiều cổ tích Tiếng cầu kinh² bịn rịn níu hồn tôi Khát từng giọt mưa mùa khô trên đảo Cây vẫn mướt xanh vẫy gọi chim trời Anh lính trẻ đứng canh chim làm tổ Tiếng chim rơi nòng súng ngỡ sáo diều Đảo Sơn Ca vẫn bốn mùa lành lót Chim và người xây cột mốc tiền tiêu³. (Lê Cảnh Nhạc, In trong Quân đội nhân dân cuối tuần, ra ngày 20/12/2019) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên trên đảo Sơn Ca trong khổ thơ thứ nhất. Câu 3 (1,0 điểm): Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: Đảo Sơn Ca vẫn bốn mùa lành lót Chim và người xây cột mốc tiền tiêu. Câu 4 (2,0 điểm): Từ bài thơ trên, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của những điều bình dị trong cuộc sống. PHẦN II (6,0 điểm) Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai trong trích đoạn truyện ngắn “Làng” của Kim Lân. (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2019, trang 162 - 171) DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Cách giải: Thể thơ tự do. Câu 2. Cách giải: Hình ảnh miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên trên đảo trong khổ 1 là: quả bàng vuông xanh non, trời nắng, hoa giấy đỏ, chim hót líu lo. Câu 3. Cách giải: - Biện pháp tu từ: Nhân hóa. - Tác dụng: + Giúp câu văn thêm sinh động, sự vật được nhân hóa gần gũi với con người. + Khẳng định không chỉ con người mà cả thiên nhiên vạn vật sẽ cùng con người xây và bảo vệ cốt mốc tiền tiêu. Câu 4. Cách giải: - Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 200 chữ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. - Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được ý nghĩa của những điều bình dị quanh ta. 1. Giới thiệu vấn đề: - Ý nghĩa của những điều bình dị quanh ta. 2. Bàn luận: - Điều bình dị được hiểu là những điều giản dị, bình thường xảy ra xung quanh ta mà đôi khi ta vô tình không quan tâm, không để ý tới. => Tuy nhỏ bé, nhưng điều bình dị có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống mỗi con người. - Ý nghĩa của những điều bình dị quanh ta: + Những điều tốt đẹp bình dị sẽ khơi dậy và bồi đắp cho chúng ta tình yêu và nghị lực vượt lên trên khó khăn trong cuộc sống. + Những điều tốt đẹp bình dị sẽ thức tỉnh chúng ta về những giá trị sống mà mình đeo đuổi. Thành công, hạnh phúc không chỉ là những điều lớn lao, vĩ đại mà có khi bắt đầu từ những điều tốt đẹp nhỏ bé, bình dị. + Những điều tốt đẹp bình dị sẽ ươm mầm, vun đắp nên những giá trị lớn lao, góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. - Gợi ý: + Những câu chuyện sẻ chia ấm áp tình người về những kỉ niệm tuổi thơ, về gia đình, về cha, về mẹ. + Những điều tốt đẹp bình dị mà mỗi người dành cho người thân và cho cả chính mình. + Những việc làm nhỏ bé và đầy ý nghĩa của con người dành cho thiên nhiên, cho môi trường sống xung quanh mình. + Nêu phản đề: Có những người không biết trân trọng, nâng niu,... không biết tạo ra những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cần phải giáo dục, uốn nắn, thức tỉnh... DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com 3. Tổng kết vấn đề. Câu 2. *Yêu cầu về hình thức: Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần: - Mở bài: nêu được vấn đề. - Thân bài: triển khai được vấn đề. - Kết bài: khái quát được vấn đề. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. *Yêu cầu về nội dung: Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng. - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai. 2. Thân bài: a. Khái quát về nhân vật ông Hai: Truyện kể về ông Hai, một người yêu làng và gắn bó với làng, lúc nào ông cũng khoe về làng của mình. Ông cứ kể say sưa trong niềm nhớ thương về làng mà không cần biết người nghe có chú ý hay không. b. Tình cảm của ông Hai đối với làng chợ Dầu: Ông tự hào về làng mình từ cơ sở vật chất cho tới cái sinh phần của tổng đốc làng ông, vinh dự vì làng có bề dày lịch sử. Sau cách mạng ông khoe về tinh thần cách mạng của làng ông, ngay cả cụ râu tóc bạc phơ cũng vác gậy đi tập, ông khoe những hố, ụ và hào. c. Diễn biến tâm lý của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng theo Tây: - Khi ông nghe tin làng mình theo Tây, "cổ họng ông nghẹn đắng lại, da mặt tê rân rân", ông lặng đi tưởng như không thở được. - Ông hỏi đi hỏi lại nhiều lần rồi lẳng lặng bỏ đi trong nỗi đau đớn và nhục nhã khi biết làng mình theo giặc. II. LÀM VĂN (Phân tích nhân vật ông Hai) 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Kim Lân, truyện ngắn "Làng" và vấn đề nghị luận: Diễn biến tâm trạng ông Hai. 2. Thân bài: a. Khái quát: Ông Hai là người yêu làng sâu sắc, đi đâu cũng khoe về làng. * Khi nghe tin làng theo Tây: - Cổ nghẹn đắng, da mặt tê rân rân, lặng đi không thở được. - Về nhà nằm vật ra giường, nhìn lũ trẻ mà tủi thân, khóc vì nhục nhã. - Mặc cảm, lo sợ, không dám nhìn mặt ai. - Đấu tranh nội tâm: "Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù". * Khi tin đồn được cải chính: - Vui mừng khôn xiết, đi khoe khắp nơi việc nhà mình bị đốt (vì đó là minh chứng ông không theo giặc). - Lòng tự hào về làng được phục hồi. DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com d. Niềm sung sướng và vui mừng khi biết làng không phải Việt gian: - Ông đi từ đầu làng tới cuối làng để khoe tin làng mình không theo giặc, ông tìm gặp ông Thứ để thanh minh về làng mình, khoe cả việc nhà ông bị đốt cháy một cách sung sướng, hả hê, bởi đó là minh chứng rõ nhất cho việc làng ông không phải Việt gian bán nước. 3. Kết bài: - Khẳng định giá trị nghệ thuật xây dựng tâm trạng nhân vật. Qua đó thấy được tình yêu làng hòa quyện với tình yêu nước và tinh thần kháng chiến. - Khi về nhà, ông nằm vật ra giường, đêm đó trằn trọc không ngủ được. - Ông nhìn đám trẻ ngây thơ mà bị mang tiếng Việt gian rồi khóc. - Ông điểm lại mọi người trong làng nhưng thấy ai cũng có tinh thần cả nên ông vẫn không tin lại có ai làm điều nhục nhã ấy. - Tâm trạng ông bị ám ảnh, day dứt và mặc cảm với thân phận là người của làng Việt gian bán nước. - Bên tai ông đầy rẫy tiếng chửi bọn Việt gian, ông chẳng làm được gì, chưa thể đối mặt với điều đó, ông chỉ biết cúi gằm mặt mà đi. - Khi mụ chủ nhà muốn đuổi gia đình ông đi bởi ông là người làng Chợ Dầu, ông thoáng nghĩ về lại làng nhưng ông đã gạt phăng đi, ông dứt khoát “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Tuyên Quang (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2023 - 2024 TUYÊN QUANG MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU. Đọc đoạn trích: Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình. Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán điểm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt. Cũng có ước mơ không chỉ những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates. Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo. Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ, trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ... Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực. [...] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa. Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần. Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó. Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm". Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bị sẽ được đền đáp. Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn. (Trích Quà tặng cuộc sống, NXB TP.HCM, 2016, tr. 56-57) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2 (0,5 điểm). Theo tác giả, ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi nào? Câu 3 (1,0 điểm). Thông điệp mà em tâm đắc nhất trong đoạn trích là gì? Vì sao? Câu 4 (2,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người. II. LÀM VĂN. Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình ảnh người lính lái xe trong đoạn thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái. Không có kính, ù thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_9_de_thi_vao_10_mon_van_tuyen_quang_co_dap_an.docx

