Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án)
I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
(1) Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông gai phía trước. (2) Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kỳ, mở ra cánh cửa tâm hồn. (3) Trí tuệ giống như những tia nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối lạnh giá. (4) Đáng tạo hóa có trí tuệ mới có thể tạo ra một thế giới diệu kỳ, nhân loại có trí tuệ thì cuộc đời sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh. (5) Khi có trí tuệ, bạn sẽ dễ dàng đạt được nhiều thành công trong cuộc sống. (6) Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con người”. (7) Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh. […]
(Trích Kỹ năng sống dành cho học sinh, Ngọc Linh, NXB Thế Giới, 2018)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định phép liên kết hình thức và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết hình thức trong các câu (1), (2), (3) của đoạn trích.
Câu 2. (1,0 điểm) Tìm lời dẫn trong đoạn trích trên và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp.
Câu 3. (1,0 điểm) Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: “có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh” không? Vì sao?
Câu 4. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của trí tuệ đối với con người.
II. LÀM VĂN (5,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
(Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2005, trang 128)
HƯỚNG DẪN GIẢI
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Phép lặp: Trí tuệ giống như.
Câu 2. Lời dẫn trực tiếp: Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con người.
Câu 3. Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp.
Câu 4.
Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 150 chữ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được tầm quan trọng của trí tuệ với con người.
Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý của Tuyensinh247.com:
1. Giới thiệu vấn đề: tầm quan trọng của trí tuệ với con người.
2. Bàn luận
- Trí tuệ là khả năng suy nghĩ và hành động sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, sự hiểu biết, ý thức chung và cái nhìn sâu sắc.
- Tầm quan trọng của trí tuệ:
+ Có trí tuệ sẽ giúp ta có cái nhìn đúng đắn về mọi sự việc từ đó dẫn đến có hành động đúng.
+ Có trí tuệ sẽ giúp ta vươn đến thành công một cách dễ dàng.
+ Có trí tuệ giúp ta hiểu được giá trị bản thân.
+ …
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
3. Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề.
II. LÀM VĂN
Câu 2.
* Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần:
- Mở bài: nêu được vấn đề.
- Thân bài: triển khai được vấn đề.
- Kết bài: khái quát được vấn đề.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
* Yêu cầu về nội dung:
Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây:
I. Giới thiệu chung
- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, giàu hình ảnh.
- Khổ thơ gồm 7 câu đầu của bài thơ Đồng chí đã nêu lên những cơ sở cao đẹp của tình đồng chí.
II. Phân tích
1. Cơ sở của tình đồng chí
Tình đồng chí được xây dựng trên cơ sở những điểm chung giữa những con người từ xa lạ trở nên thân quen và thành tri kỉ. Đó là điểm chung như sau:
- Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân
+ Thủ pháp đối: “quê hương anh” – “làng tôi” cho thấy sự tương đồng trong lai lịch, cảnh ngộ của những người lính thời chống Pháp. Họ đều ra đi từ những miền quê nghèo khó.
- Chung nhau về lí tưởng, lòng yêu nước:
+ Từ những miền quê xa lạ, họ nhập ngũ và quen nhau trong quân ngũ.
+ Họ cùng chung một chiến tuyến chống kẻ thù chung.
- Cùng chung nhiệm vụ:
+ “Súng bên súng” → nhiệm vụ trong cuộc chiến.
+ “Đầu sát bên đầu”, “chung chăn” → cùng trải qua cuộc sống gian khổ, chia sẻ cho nhau những tình cảm nồng ấm.
⇒ Từ đó hình thành tình đồng chí. Đây là một quá trình, từ:
+ “Anh” – “tôi” thành “anh với tôi” rồi “đôi tri kỉ” và “đồng chí”.
+ “Bên”, “sát” thành “chung”.
⇒ Từ người xa lạ nhưng cuộc đời người lính với rất nhiều điểm tương đồng đã khiến tình cảm dần dần bền chặt để trở thành tình đồng chí. Hình ảnh “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” gợi cho tình đồng chí sự sẻ chia vui buồn, xóa đi mọi khoảng cách, thân thương, gắn bó như tình bạn bè chân thật.
- Khép lại đoạn thơ chỉ vẹn vẹn 2 từ “Đồng chí!” (dùng tách riêng thể hiện cảm xúc dồn nén, chân thành) gợi sự thiêng liêng, sâu nặng của tình đồng chí. Câu thơ kết thúc bằng “!” như một nốt nhấn, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm của người lính, tạo bản lề cho đoạn sau.
⇒ Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại còn cho thấy sự biến đổi kì diệu: từ những người nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đồng đội sống chết có nhau.
⇒ Tình đồng chí là tình cảm của giai cấp cần lao, từ những người chung mục đích, lí tưởng, gắn bó tự nguyện thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ. Từ những điểm chung này, tình đồng chí sẽ được thể hiện bằng những biểu hiện cụ thể và kết tinh cao đẹp bằng hình tượng ở những đoạn thơ tiếp theo.
2. Nghệ thuật
- Đoạn thơ được viết bằng thể thơ tự do, bút pháp tả thực.
- Lời thơ giản dị, mộc mạc, cô đọng;
- Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa…
III. Tổng kết
- Đoạn thơ đã khắc họa chân thực mà sinh động tình đồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của tác giả.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án)
Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LONG AN NĂM HỌC: 2025 – 2026 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Ăn theo con, Ngủ theo con, Đi đứng theo con, Thời gian biểu một tuần không thay đổi. Bốn tư tuổi đuổi theo bảy tuổi, Ta là kẻ nô lệ tinh ranh của tự do khổ hạnh. [...] Hát theo con, Cười theo con, Nghĩ theo con, Lớn và bé vận hành trong guồng máy. Sáu giờ kém mười lăm: Bấm nút đi, Mười sáu giờ ba mươi: Bấm nút về, Tư duy bắt vòng theo chiều lăn bánh xe. [...] Dẫu âm thanh đi chậm hơn, ánh sáng đến nhanh hơn nhưng sấm và chớp, cha và con... Chúng ta nghẹt thở vì bụi đường, Nghẹt thở vì chờ đợi, Mặc dầu vậy cũng chẳng hề hấn gì Bởi quá khứ vẫn thường giật mình Theo bước chạy con trẻ. (Trích Theo con, Đặng Huy Giang1, Thơ Việt Nam thế kỉ XX - Thơ trữ tình, Tập 1, NXB Giáo dục, 2004, tr. 222-223) Thực hiện các yêu cầu/ trả lời câu hỏi sau: Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể thơ của đoạn trích trên. Câu 2. (1,0 điểm) Liệt kê hai dòng thơ thể hiện hành động của người cha trong khổ thơ đầu. Hai dòng thơ đó thể hiện tình cảm gì của người cha? Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp điệp từ trong hai dòng thơ sau: Chúng ta nghẹt thở vì bụi đường, Nghẹt thở vì chờ đợi, DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu 4. (1,0 điểm) Từ đoạn trích trên, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất. Vì sao em lựa chọn thông điệp đó? II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2. (4,0 điểm) Qua đoạn trích Theo con của tác giả Đặng Huy Giang, em hãy đề xuất những giải pháp thể hiện trách nhiệm của người con đối với gia đình (không cần phân tích lại đoạn trích). DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN GIẢI Phần Câu Hướng dẫn giải I. ĐỌC Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do. HIỂU (1,0 điểm) (4,0 điểm) Câu 2. - Liệt kê hai dòng thơ thể hiện hành động của người cha trong khổ thơ đầu. (1,0 điểm) Hai dòng thơ đó là: “Ăn theo con,” “Ngủ theo con,” - Tình cảm thể hiện: Hai dòng thơ thể hiện tình yêu thương sâu sắc, sự gắn bó và hi sinh của người cha dành cho con. Người cha sẵn sàng thay đổi mọi thói quen, sinh hoạt của mình để đồng hành và chăm sóc con. Câu 3. Biện pháp tu từ: Điệp từ “nghẹt thở vì”. (1,0 điểm) Tác dụng: - Tạo nhịp điệu cho câu thơ - Nhấn mạnh cảm giác ngột ngạt, bức bối mà con người phải chịu đựng trong cuộc sống hiện đại đầy áp lực, hối hả. - Đồng thời, làm nổi bật sự mệt mỏi, khó khăn và những nỗi niềm vô hình trong tâm hồn người cha và mọi người trong guồng quay xã hội. Câu 4. HS dựa vào văn bản và đưa ra thông điệp phù hợp, có lí giải. (1,0 điểm) Gợi ý: Thông điệp: Tình yêu thương và sự đồng hành của cha mẹ với con cái là vô giá và cần thiết trong cuộc sống. II. VIẾT Câu 1. Gợi ý: (6,0 điểm) (2,0 điểm) 1. Mở đoạn: Giới thiệu chung. 2. Thân đoạn: • Cảm nhận về nội dung đoạn thơ: + Hình ảnh người cha hiện lên qua những hành động giản dị nhưng đầy yêu thương: “Ăn theo con, Ngủ theo con, Đi đứng theo con” + Dù mệt mỏi, người cha vẫn vui lòng sống theo nhịp của con. + Cuộc sống hiện đại khiến con người “nghẹt thở” vì bụi đường, vì chờ đợi – nhưng người cha vẫn chạy theo con, vì con. ⇒ Dù vất vả, người cha vẫn luôn “giật mình theo bước chạy con trẻ”: Cho thấy sự quan tâm, lo lắng thường trực, cũng là tình yêu vô điều kiện và tinh thần trách nhiệm lớn lao. - Nghệ thuật: + Thể thơ tự do giúp cảm xúc tuôn chảy tự nhiên, linh hoạt. + Điệp từ, hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu tâm tình giúp tăng chiều sâu cảm xúc. + Ngôn từ mộc mạc nhưng sâu lắng, dễ chạm đến trái tim người đọc. DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com 3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề. Câu 2. 1. Mở bài: (4,0 điểm) Giới thiệu chung + Đề xuất những giải pháp thể hiện trách nhiệm của người con với gia đình trong cuộc sống hiện đại. 2. Thân bài: Giải thích - Trách nhiệm của người con với gia đình: + Là việc mỗi người con phải có ý thức, hành động đúng đắn, yêu thương, quan tâm và chăm sóc những người thân trong gia đình. + Là sự biết ơn, đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, ông bà. Ý nghĩa của việc thể hiện trách nhiệm với gia đình - Giúp gắn kết các thành viên trong gia đình, tạo không khí ấm áp, hạnh phúc. - Là nền tảng hình thành nhân cách, lối sống tốt đẹp cho mỗi người con. - Góp phần xây dựng gia đình văn hóa, xã hội văn minh. Đề xuất những giải pháp thể hiện trách nhiệm của người con với gia đình - Yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ: Luôn dành tình cảm chân thành, thể hiện qua lời nói, cử chỉ và hành động hằng ngày. - Nỗ lực học hành, tu dưỡng phẩm chất tốt để cha mẹ yên tâm, tự hào. - Phụ giúp việc nhà phù hợp với khả năng: nấu ăn, dọn dẹp, chăm sóc ông bà cha mẹ khi ốm đau - Tâm sự, trò chuyện với cha mẹ để hiểu và sẻ chia những vất vả, lo toan trong cuộc sống. - Biết bảo vệ bản thân, không để gia đình lo lắng, buồn phiền. • HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp * Phản đề * Bài học nhận thức, hành động 3. Kết bài: Khẳng định lại vai trò và trách nhiệm quan trọng của người con đối với gia đình. DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LONG AN NĂM HỌC: 2024 – 2025 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc đoạn trích: (1) Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông gai phía trước. (2) Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kỳ, mở ra cánh cửa tâm hồn. (3) Trí tuệ giống như những tia nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối lạnh giá. (4) Đáng tạo hóa có trí tuệ mới có thể tạo ra một thế giới diệu kỳ, nhân loại có trí tuệ thì cuộc đời sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh. (5) Khi có trí tuệ, bạn sẽ dễ dàng đạt được nhiều thành công trong cuộc sống. (6) Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con người”. (7) Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh. [] (Trích Kỹ năng sống dành cho học sinh, Ngọc Linh, NXB Thế Giới, 2018) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (1,0 điểm) Xác định phép liên kết hình thức và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết hình thức trong các câu (1), (2), (3) của đoạn trích. Câu 2. (1,0 điểm) Tìm lời dẫn trong đoạn trích trên và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp. Câu 3. (1,0 điểm) Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: “có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh” không? Vì sao? Câu 4. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tầm quan trọng của trí tuệ đối với con người. II. LÀM VĂN (5,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí! (Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2005, trang 128) DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Phép lặp: Trí tuệ giống như. Câu 2. Lời dẫn trực tiếp: Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con người. Câu 3. Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp. Câu 4. Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 150 chữ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được tầm quan trọng của trí tuệ với con người. Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý của Tuyensinh247.com: 1. Giới thiệu vấn đề: tầm quan trọng của trí tuệ với con người. 2. Bàn luận - Trí tuệ là khả năng suy nghĩ và hành động sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, sự hiểu biết, ý thức chung và cái nhìn sâu sắc. - Tầm quan trọng của trí tuệ: + Có trí tuệ sẽ giúp ta có cái nhìn đúng đắn về mọi sự việc từ đó dẫn đến có hành động đúng. + Có trí tuệ sẽ giúp ta vươn đến thành công một cách dễ dàng. + Có trí tuệ giúp ta hiểu được giá trị bản thân. + HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. 3. Liên hệ bản thân và tổng kết vấn đề. II. LÀM VĂN Câu 2. * Yêu cầu về hình thức: - Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần: - Mở bài: nêu được vấn đề. - Thân bài: triển khai được vấn đề. - Kết bài: khái quát được vấn đề. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. * Yêu cầu về nội dung: Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây: I. Giới thiệu chung - Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp. - Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, giàu hình ảnh. - Khổ thơ gồm 7 câu đầu của bài thơ Đồng chí đã nêu lên những cơ sở cao đẹp của tình đồng chí. II. Phân tích 1. Cơ sở của tình đồng chí Tình đồng chí được xây dựng trên cơ sở những điểm chung giữa những con người từ xa lạ trở nên thân quen và thành tri kỉ. Đó là điểm chung như sau: DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com - Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân + Thủ pháp đối: “quê hương anh” – “làng tôi” cho thấy sự tương đồng trong lai lịch, cảnh ngộ của những người lính thời chống Pháp. Họ đều ra đi từ những miền quê nghèo khó. - Chung nhau về lí tưởng, lòng yêu nước: + Từ những miền quê xa lạ, họ nhập ngũ và quen nhau trong quân ngũ. + Họ cùng chung một chiến tuyến chống kẻ thù chung. - Cùng chung nhiệm vụ: + “Súng bên súng” → nhiệm vụ trong cuộc chiến. + “Đầu sát bên đầu”, “chung chăn” → cùng trải qua cuộc sống gian khổ, chia sẻ cho nhau những tình cảm nồng ấm. ⇒ Từ đó hình thành tình đồng chí. Đây là một quá trình, từ: + “Anh” – “tôi” thành “anh với tôi” rồi “đôi tri kỉ” và “đồng chí”. + “Bên”, “sát” thành “chung”. ⇒ Từ người xa lạ nhưng cuộc đời người lính với rất nhiều điểm tương đồng đã khiến tình cảm dần dần bền chặt để trở thành tình đồng chí. Hình ảnh “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” gợi cho tình đồng chí sự sẻ chia vui buồn, xóa đi mọi khoảng cách, thân thương, gắn bó như tình bạn bè chân thật. - Khép lại đoạn thơ chỉ vẹn vẹn 2 từ “Đồng chí!” (dùng tách riêng thể hiện cảm xúc dồn nén, chân thành) gợi sự thiêng liêng, sâu nặng của tình đồng chí. Câu thơ kết thúc bằng “!” như một nốt nhấn, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm của người lính, tạo bản lề cho đoạn sau. ⇒ Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại còn cho thấy sự biến đổi kì diệu: từ những người nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đồng đội sống chết có nhau. ⇒ Tình đồng chí là tình cảm của giai cấp cần lao, từ những người chung mục đích, lí tưởng, gắn bó tự nguyện thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ. Từ những điểm chung này, tình đồng chí sẽ được thể hiện bằng những biểu hiện cụ thể và kết tinh cao đẹp bằng hình tượng ở những đoạn thơ tiếp theo. 2. Nghệ thuật - Đoạn thơ được viết bằng thể thơ tự do, bút pháp tả thực. - Lời thơ giản dị, mộc mạc, cô đọng; - Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa III. Tổng kết - Đoạn thơ đã khắc họa chân thực mà sinh động tình đồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của tác giả. DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT LONG AN NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm) Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu bên dưới: Năm giặc đốt làng chảy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!” (Trích Ngữ văn 9, tập một, Nxb Giáo dục, Tr. 144) Câu 1. (2,5 điểm) a. Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ nào? Tác giả là ai? b. Xác định thể thơ của đoạn thơ trên? c. Cụm từ “cháy tàn cháy rụi” gợi lên điều gì? d. Em có suy nghĩ gì về nhân vật người bà trong đoạn thơ trên? Câu 2. (1,0 điểm) Trong đoạn thơ trên, nhân vật người bà đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao em xác định như vậy? Câu 3. (1,5 điểm) Xác định lời dẫn trong đoạn thơ trên. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp? Vì sao? II. LÀM VĂN (5,0 điểm) Phân tích nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của tác giả Lê Minh Khuê. DeThiVan.com Bộ 11 Đề thi vào 10 môn Văn Long An (Có đáp án) - DeThiVan.com HƯỚNG DẪN GIẢI I. ĐỌC HIỂU Câu 1: Phương pháp: Căn cứ bài Bếp lửa. Cách giải: a. Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt. b. Đoạn thơ được viết theo thể tám chữ xen bảy chữ và chín chữ (5 câu đầu tám chữ, câu thứ 6 là chín chữ, câu thứ 7 là bảy chữ) c. Cụm từ “cháy tàn cháy rụi” gợi nên cảm nhận về hình ảnh làng quê hoang tàn trong khói lửa của chiến tranh. Đây là một hình ảnh thơ đầy chất hiện thực. d. Học sinh tự đưa ra cảm nhận phù hợp về nhân vật người bà: Gợi ý: - Bà là chỗ dựa, là điểm tựa cho con cho cháu. - Bà giàu lòng vị tha, giàu đức hi sinh. - Tình yêu của bà hòa quyện trong tình yêu nước. - Câu 2: Phương pháp: Căn cứ các phương châm hội thoại. Cách giải: - Bà đã vi phạm phương châm về chất. - Vì lời bà dặn cháu với bố mẹ không đúng sự thật: sự thật ở quê – nhà đã bị giặc đốt cháy nhưng bà lại dặn cháu viết thư phải nói với bố mẹ ở nhà vẫn được bình yên để bố mẹ được yên tâm công tác. Câu 3: Cách giải: - Lời dẫn: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố. Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo ở nhà vẫn được bình yên!” - Đây là lời dẫn trực tiếp. II. LÀM VĂN Cách giải: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm Những ngôi sao xa xôi. - Giới thiệu về nhân vật Phương Định. 2. Thân bài: a. Vẻ đẹp tâm hồn nhạy cảm, mơ mộng, giàu yêu thương: - Nét đẹp trẻ trung, hồn nhiên, mơ mộng: + Cô luôn chăm chút cho ngoại hình và rất tự hào về đôi mắt “có cái nhìn sao mà xa xăm” và cái cổ kiêu hãnh như đài hoa loa kèn -> thấy mình là một cô gái khá. + Cô thích soi gương, thích làm điệu trước các anh bộ đội. + Đặc biệt, Phương Định rất thích hát, thích nhiều loại nhạc khác nhau và còn thường bịa lời ra để hát. DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_11_de_thi_vao_10_mon_van_long_an_co_dap_an.docx

