Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án)
Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm)
Câu 1. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. Ngoan ngoãn.
B. Thân thương.
C. Xinh xắn.
D. Nho nhỏ.
Câu 2. Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là tục ngữ?
A. Lá lành đùm lá rách.
B. Thuận buồm xuôi gió.
C. Cá chậu chim lồng.
D. Mę tròn con vuông.
Câu 3. Trong câu thơ "Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi" (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ) có chứa thành phần biệt lập nào?
A. Thành phần tình thái.
B. Thành phån cảm thán.
C. Thành phần gọi đáp.
D. Thành phần phụ chú.
Câu 4. Xét theo mục đích nói, câu văn: "- Hát đi, Phương Định, mày thích bài gì nhát, hát đi?" (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) thuộc loại câu nào?
A. Câu nghi vấn.
B. Câu cầu khiến.
C. Câu cảm thán.
D. Câu trần thuật.
Câu 5: Từ “xanh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ?
A. Mọc giữa dòng sông xanh. (Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)
B. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời (Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
C. Mùa xuân là cả một mùa xanh. (Nguyễn Bính, Mùa xuân xanh)
D. Đầu xanh có tội tình gì/ Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu 6. Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
(Tế Hanh, Quê hương)
A. So sánh, điệp từ.
B. Nhân hóa, chơi chữ.
C. Nhân hóa, so sánh.
D. So sánh, hoán dụ.
Câu 7. Câu "Lời chào cao hơn mâm cỗ" liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm lịch sử.
Câu 8. Trong các câu văn sau đây, tác giả sử dụng những phép liên kết nào?
Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Ná ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
A. Phép nối, phép thế.
B. Phép thế, phép trái nghĩa.
C. Phép lặp, phép nối.
D. Phép lặp, phép thế.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án)
Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn thi: Ngữ Văn
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MỢ DU
(Nguyên Hồng)
(Lược phần đầu: Sau cuộc hôn nhân sắp đặt, mợ Du sống với cậu Du không hạnh phúc. Họ
bỏ nhau và mợ Du phải rời quê hương, không được nuôi con, vào Vinh kiếm sông. Nhớ con,
mợ tìm về quê. Để được gặp con - Dũng, mợ đã nhờ nhân vật tôi - cậu bé An - giúp đỡ).
May quá, tôi vira tới cửa nhà cậu Du thì thằng Dũng ở trong nhà đâm bổ ra goi hàng
mía. Nó không để tôi nói thêm với nó một nhời, chạy theo tôi ngay và luôn luôn bắt tôi đưa
xem đồng hào đói mới.
Chúng tôi vừa mới đến cổng vườn nhà ông Hào, mợ Du ở một bụi dâm bụt lao sầm ra,
ôm chặt lấy thằng Dũng vừa nức nở kêu tên Dũng:
- Dũng! Dũng! Dũng con ơi!
Mợ bế xốc Dũng lên, đấy cánh cổng chạy vào trong cùng vườn. Tôi theo vào. Mợ Du
đặt Dũng xuống đất, mơ quỳ thẳng đầu gối, hai tay choàng lấy người Dũng. Vẫn cái giọng
nghẹn ngào ấy:
- Dũng! Dũng! Dũng có nhớ mơ không? Bà có đánh Dũng không? Cậu có bênh Dũng
không? Dũng có nhớ mợ không? Có thương mợ không?
Dũng không đáp, ngả đầu vào vai mẹ mếu máo:
- Hụ! Hụ... mợ về nhà với con co
Mợ Du hôn rối rít vào má, vào trán, vào cằm Dũng rồi khóc nức nở:
- Giời ơi! Giời ơi! Mợ chết mát! Dũng ơi! Dũng ơi!
Ánh trăng vằng vặc đã gội tràn trề xuống hai gương mặt đầm đìa nước mắt áp lên nhau
và hai mái tóc ngắn dài trộn lẫn với nhau. Hương hoa cau và hoa lí sáng và ấm đã xao xuyến
lên bởi những tiếng khóc dồn dập vỡ lở ở một góc vườn, rì rì tiếng dế.
Tôi dần thấy nghẹn ở cổ. Tôi phải bưng lấy mặt và quay đi chỗ khác: "Mợ ơi! Mợ ơi!".
Đằng kia Dũng cũng: "Mợ ơi! Mợ ori!"
Tiếng khóc của Dũng và cả chính tiếng khóc của tôi càng xé lòng tôi ra. Chợt mợ Du
đứng vùng lên, hất mạnh mái tóc xõa ra đằng sau.
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
Thoáng cái, mắt mơ quắc lên sáng ngời và gương mặt trắng mát của mợ tái hẳn đi. Mợ
cắn chặt môi dưới, lắc mạnh đầu luôn mấy cái. Ánh trăng càng chảy cuồn cuộn trong những
đợt tóc đen ánh trở nên hung dài chấm gót của mợ Dũng.
Mắt người mẹ khốn nạn, mắt đứa con đầy đọa và mắt tôi đắm vào nhau không biết
trong bao nhiêu phút, yên lặng và tê mê...
Một lúc sau, mợ Dũng dắt Dũng ra ngoài vườn. Tôi chực chạy ra hè trước, mơ vội
chạy theo, kéo tôi lại. Mơ, một tay nắm tay Dũng, một tay xoa dầu tôi, giọng khàn khàn và
vẫn nghẹn ngào:
An và em Dũng về nhà nhé. Mấy hôm nữa mợ lại về. Mơ đã dặn ông Hào rồi đấy, An
và Dũng muốn ăn thức gì thì ăn.
Nói đoan, mơ cúi xuống lại hôn rít, vào trán, vào má, vào cô, vào gáy Dũng.
Toàn thân tôi lại rung chuyển trước sư quyến luyến này. (Lược phần cuối: Từ đó ươ
đi, mỗi lần mợ Dũng trở về, nhân vật tôi đều giúp hai mẹ con gặp nhau. Sau mười bảy, mười
tám năm, nhân vật tôi tình cờ biết câu chuyện về mợ Du khi mợ đã qua đời. Dí vật cuối cùng
của mợ đề lại chính là những bức thư và tấm ảnh chụp chung với Dũng cùng với nỗi nhớ con
được ghi chú đằng sau bức ảnh.)
(Trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2021, tr.113-115)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định và nêu dấu hiệu nhận biết ngôi kể trong văn bản.
Câu 2 (0,75 điểm). Liệt kê những từ ngữ thể hiện tâm trạng của nhân vật tôi khi chứng kiến
cuộc gặp gỡ của hai mẹ con mợ Du.
Câu 3 (0,75 điểm). Chỉ ra lời người kể chuyện và lời từng nhân vật trong đoạn trích sau:
Dũng không đáp, ngả đầu vào vai mẹ mếu máo:
- Hự! Hư... mợ về nhà với con cơ...
Mợ Du hôn rối rít vào má, vào trán, vào cằm Dũng rồi khóc nức nở:
- Giời ơi! Giời ơi! Mợ chết mất! Dũng ơi! Dũng ơi!
Câu 4 (0,75 điểm). Nêu tác dụng của việc sử dụng câu hỏi trong đoạn trích sau:
Dũng! Dũng! Dũng có nhớ mợ không? Bà có đánh Dũng không? Cậu có bênh Dũng
không? Dũng có nhớ mợ không? Có thương mợ không?
Câu 5 (0,75 điểm). Phân tích hiệu quả của chi tiết ánh trăng trong văn bản.
Câu 6 (0,5 điểm). Từ cuộc gặp gỡ của hai mẹ con mợ Du trong văn bản, em hãy chia sẻ một
vài suy nghĩ về vai trò của tình cảm gia đình đối với mỗi người. (Trình bày khoảng 5-7
dòng.)
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của tình mẫu tử trong đoạn trích
ở phần đọc hiểu.
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 2 (4,0 điểm).
Lắng nghe và thấu hiểu là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người. Thế
nhưng, sư phát triển của xã hội hiện đại đã khiến không ít người trẻ vô tình, thờ ơ với cuộc
sống và con người xung quanh.
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề một bộ phận người trẻ
trong cuộc sống ngày nay đang dần đánh mất khả năng lắng nghe và thấu hiểu người khác.
----------HẾT----------
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm)
- Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất.
- Dấu hiệu nhận biết: người kể chuyện xưng tôi, là cậu bé An trong truyện.
Câu 2. (0,75 điểm)
Những từ ngū thể hiện tâm trạng của nhân vật "tôi" khi chứng kiến cuộc gạ̄p gỡ của hai mẹ
con mợ Du: "thấy nghẹn ở cổ", "bưng lấy mạ̄t", "quay đi chỗ khác", "tiếng khóc của tôi càng
xé lòng tôi ra".
Câu 3. (0,75 điểm)
* Lời người kể chuyện: "Dūng không đáp, ngả đầu vào vai mẹ mếu máo", "Mợ Du hôn rối rít
vào má, vào trán, vào cằm Dūng rồi khóc nức nở".
* Lời của nhân vật:
- Lời của nhân vật Dūng: "- Hự, hự... mợ về nhà với con cơ..."
- Lời của mợ Du: "- Giời ơi! Giời ơi! Mợ chết mất! Dūng ơi! Dūng ơi!"
Câu 4. (0,75 điểm)
Việc sử dụng liên tiếp các câu hỏi trong đoạn trích("Dũng có nhớ mợ không? Ba có đánh
Dũng không? Cậu có bênh Dũng không? Dũng có nhớ mợ không? Có thương mợ không?")
đã góp phần thể hiện được tình yêu thương, sự quan tâm, lo lắng của mợ Du dành cho Dũng.
Mợ muốn biết về cuộc sống của Dũng ở bên cạnh ba, muốn hiểu được cảm xúc của Dũng
trong những tháng ngày xa cách, và mong muốn Dũng hiểu cho hoàn cảnh, nỗi niềm của mợ
khi phải xa con.
Câu 5. (0,5 điểm)
* Trong truyện, chi tiết "ánh trāng" được tác giả khắc họa tinh tế: "Ảnh trāng vằng vạ̄c đā gội
tràn trề xuống hai gương mặt đầm đìa nước mắt áp lên nhau và hai mái tóc ngắn dài trộn lẫn
với nhau".
* Hiệu quả:
- Thể hiện sự quan sát tinh tế, miêu tả tài hoa khung cảnh thiên nhiên.
- Nhờ ánh trāng, tác giả đā khắc họa thành công nổi xúc động của hai mẹ con mợ Du trong
cảnh đoàn tụ.
- Gây ấn tượng với người đọc, tạo lối kể chuyện hấp dẫn, sinh động.
Câu 6. (1,0 điểm)
HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân về vai trò của gia đình đối với cuộc sống của mỗi con
người. Tham khảo một vài gợi ý sau:
+ Gia đình là nguồn cội, nơi con người được sinh ra, lớn lên và trưởng thành; nơi lưu giữ
những kí ức, kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ.
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
+ Gia đình là điểm tựa vững chắc cho con người trong cuộc sống. Đấy là nơi con người luôn
cảm nhận được niềm vui, sự hạnh phúc và bình yên sau những vất vả, lo toan bộn bề trong
cuộc sống.
+ Gia đình là bệ phóng có thể giúp con người chinh phục được ước mơ, hoài bāo; đạt được
những thành công trong cuộc sống.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
- Mở đoạn: Dẫn đất, giới thiệu vấn đề cần phân tích: Vẻ đẹp của tình mẫu tử trong đoạn
trích "Mợ Du" (Nguyên Hồng).
- Thân đoạn:
*Hoàn cảnh: Do cuộc hôn nhân không hạnh phúc, nên mợ Du và cậu Du bỏ nhau; mợ Du
phải rời quê hương, không được nuôi con, vào Vinh sống.
→ Hai mẹ con xa cách, mợ Du và Dūng luôn khao khát được đoàn tụ̂, sum họp với nhau.
- Tình mẫu tử được thể hiện xúc động trong cảnh mợ Du và Dūng gạ̄p gở sau bao ngày xa
cách: Mợ Du sung sướng, hạnh phúc khi "ở một bụi dâm bụt lao sầm ra" được "ôm chặt lấy
Dūng", "bế xốc Dūng trong lòng", "hôn rối rít vào má, vào trán, vào cằm Dūng". Mợ Du liên
tiếp hỏi Dūng về cuộc sống bên ba, mong Dūng hiểu cho hoàn cảnh của mợ... Còn Dūng,
trong giây phút ấy, chỉ biết "ngả đầu vào vai mẹ mếu máo", bày tỏ mong muốn "mợ về nhà
với con"... Nhà vān đā tinh tế khắc họa cuộc gạ̄p gỡ ấy thông qua những hành động nhanh,
dồn dập, gấp gáp của mợ Du cùng với việc miêu tả hình ảnh ánh trāng soi chiếu hình ảnh hai
mẹ con xúc động, hạnh phúc ở bên nhau "Ánh trāng vằng vạ̄c đā gội tràn trề xuống hai
gương mặt đầm đìa nước mắt áp lên nhau và hai mái tóc ngắn dài trộn lẫn với nhau".
- Lúc chia tay, mợ Du lại một lần nữa "hôn rít vào trán, vào má, vào cổ, vào gáy Dūng".
Nghệ thuật liệt kê đā diễn tả tình yêu thương mānh liệt của người mẹ dành cho con. Tình yêu
ấy không chỉ có Dūng cảm nhận được mà ngay cả người kể chuyện - nhân vật tôi - cūng thấy
"rung chuyển", cảm động trước khoảnh khắc này.
- Kết đoạn: Khẳng định vấn đề.
Câu 2 (4,0 điểm)
- Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: Một bộ phận người trẻ đang dần đánh mất
khả năng lắng nghe, thấu hiểu người khác.
- Thân bài:
*Giải thích:
- Người trė: người ở độ tuổi thanh thiếu niên, lứa tuổi tràn đầy sức sống với bao khát khao,
hoài bão...
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
- Đánh mất khả năng lắng nghe, thấu hiểu người khác: hiện tượng người trẻ không tập trung
nắm bắt, thấu hiểu thông tin và cảm xúc của người khác.
- Bàn luận: Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận và sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để phân
tích, chứng minh:
- Thực trạng: Mỗi khi bố mẹ nhắc nhở chuyện học tập, người trẻ vẫn chỉ chú tâm vào chiếc
điện thoại, vào thế giới của tiktok, mạng xã hội,... thậm chí có những người trẻ thờ ơ, dửng
dưng với cảm xúc, phớt lờ những lời khuyên, lời dạy bảo của người lớn...
- Sở dĩ có hiện tượng ấy là do người trẻ có những nhận thức non nớt, suy nghĩ hạn hẹp về vai
trò của sự lắng nghe, thấu hiểu trong cuộc sống; điều ấy cũng bắt nguồn từ sự phát triển của
công nghệ với các nền tảng mạng xã hội, khiến người trẻ sa vào thế giới "ảo" mà quên đi thế
giới "thực" trong cuộc sống...
- Hiện tượng này dẫn đến nhiều hậu quả: người trẻ sống ích kỷ, không biết quan tâm, giúp đỡ
những người xung quanh, ngay cả những người thân trong gia đình; thiếu sự gắn kết với mọi
người xung quanh; dễ bị xa lánh, ghét bỏ; không phát triển được bản thân...
- Đề xuất thực hiện một số biện pháp giúp người trẻ biết lắng nghe, thấu hiểu người khác:
+) Đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu với hoàn cảnh, suy nghĩ của họ.
+) Kiên nhẫn, bình tĩnh lắng nghe.
+) Luôn tôn trọng, có sự trao đổi và phản hồi một cách tích cực với người nói...
*Mở rộng, liên hệ
+) Mở rộng: Lắng nghe rất quan trọng, song cần phải biết chọn lọc những điều hay, ý nghĩa
để học hỏi, loại bỏ những điều tiêu cực, không tốt với bản thân và mọi người xung quanh.
+) Liên hệ, rút ra bài học: Cần học cách lắng nghe người khác và lắng nghe chính mình,
lắng nghe bằng đôi tai và cả con tim.
Kết bài: Khẳng định vấn đề.
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
ĐỀ SỐ 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: Ngữ Văn
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm)
Câu 1. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. Ngoan ngoãn.
B. Thân thương.
C. Xinh xắn.
D. Nho nhỏ.
Câu 2. Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là tục ngữ?
A. Lá lành đùm lá rách.
B. Thuận buồm xuôi gió.
C. Cá chậu chim lồng.
D. Mę tròn con vuông.
Câu 3. Trong câu thơ "Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi" (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ) có chứa thành phần biệt lập nào?
A. Thành phần tình thái.
B. Thành phån cảm thán.
C. Thành phần gọi đáp.
D. Thành phần phụ chú.
Câu 4. Xét theo mục đích nói, câu văn: "- Hát đi, Phương Định, mày thích bài gì nhát, hát
đi?" (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) thuộc loại câu nào?
A. Câu nghi vấn.
B. Câu cầu khiến.
C. Câu cảm thán.
D. Câu trần thuật.
Câu 5: Từ “xanh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn
dụ?
A. Mọc giữa dòng sông xanh. (Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ)
B. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời (Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
C. Mùa xuân là cả một mùa xanh. (Nguyễn Bính, Mùa xuân xanh)
D. Đầu xanh có tội tình gì/ Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 6. Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
(Tế Hanh, Quê hương)
A. So sánh, điệp từ.
B. Nhân hóa, chơi chữ.
C. Nhân hóa, so sánh.
D. So sánh, hoán dụ.
Câu 7. Câu "Lời chào cao hơn mâm cỗ" liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm lịch sử.
Câu 8. Trong các câu văn sau đây, tác giả sử dụng những phép liên kết nào?
Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Ná ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm
nổi xúc động. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
A. Phép nối, phép thế.
B. Phép thế, phép trái nghĩa.
C. Phép lặp, phép nối.
D. Phép lặp, phép thế.
Phần II: Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Không ai trên đời có hai lần tuổi trẻ. Trong khi nhiều người trong tuổi trẻ lạc lối mất
phương hướng, lãng phí thời gian, thì họ không biết rằng những gì họ đang làm hay không
làm hôm nay sẽ ảnh hưởng rất nhiều trong cả cuộc đời còn lại. Qua 30 hay 40 tuổi, công việc
cuộc sống của hầu hết mọi người đã ổn định, khó học thêm làm thêm được gì, và cuộc sống
ít có những thay đổi to lớn.
Có thể bây giờ bạn không nhận ra, những tuổi đôi mươi là tuổi tạo tiền đề. Đây là
khoảng thời gian mà bạn xây dựng, gieo trồng, chứ không phải là thời gian nghỉ ngơi thụ
hưởng. Hãy tận dụng khoảng thời gian này để học hỏi, bước đi, làm thật nhiều thứ. Hãy đọc
nhiều hơn, lăn lộn nhiều hơn, thực hành nhiều hơn. Chuẩn bị kiến thức, kĩ năng, mạng lưới
hỗ trợ cho tương lai. Kỹ năng nếu không được học trong thời trẻ, thì sau này môi trường ổn
định ít va chạm rất khó học lại được.
Tuổi trẻ đã qua sẽ không bao giờ trở lại, hãy sống như thể ta chỉ còn lại một ngày để sống.
(Rosie Nguyễn, Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?, NXB Hội nhà văn, 2020, tr.136-137)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
DeThiVan.com Bộ 14 Đề thi vào 10 môn Văn Nam Định (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 2 (0,75 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép điệp trong đoạn văn sau: "Hãy tận
dụng khoảng thời gian này để học hỏi, bước đi, làm thật nhiều thứ. Hãy đọc nhiều hơn, lăn
lộn nhiều hơn, thực hành nhiều hơn".
Câu 3 (0,75 điểm). Em có đồng tình với quan điểm của người viết: "tuổi đôi mươi là tuổi tạo
tiền đề" không? Vì sao?
Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 20 dòng) trình bày suy
nghĩ của em về ý nghĩa của sự trải nghiệm.
Câu 2 (4,5 điểm).
Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của người đồng mình trong đoạn thơ sau:
Người đồng mình thương lắm con ơi Người đồng mình thô sơ da thịt
Cao đo nỗi buồn Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Xa nuôi chí lớn Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Còn quê hương thì làm phong tục
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Con ơi tuy thô sơ da thịt
Sống trong thung không chê thung nghèo đói Lên đường
Sống như sông như suối Không bao giờ nhỏ bé được
Lên thác xuống ghềnh Nghe con.
Không lo cực nhọc
(Y Phương, Nói với con, SGK Ngữ văn 9, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr.72-73)
----------HẾT----------
DeThiVan.comFile đính kèm:
bo_14_de_thi_vao_10_mon_van_nam_dinh_co_dap_an.docx

