Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

Có một đêm trăng

Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến vậy
Em bán báo đi qua bóng dịu bên đường
Trăng nhóng nhánh trên vòm mộng mị
Kiếm được mấy trăm đồng còn quan trọng hơn!

Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến vậy
Em rã rời tay gầm mặt xuống đôi giày
Giá có khúc bánh mì, giá có trái bắp
Trăng sáng suông tình cũng thế thôi!

Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến thế
Mua dùm em cặp vé số này đi xin chị, xin anh
Em đang bán những giấc mơ bạc triệu
Đêm vạ vật lề đường, đêm không chiếu chăn...

Trăng rơi rơi
Và em lầm lũi
Những bóng nhỏ liêu xiêu đan díu trên đường
Tờ báo
Cặp vé số
Những đôi giày bóng lộn
Một em đi qua
Ba em đi qua...

(Hoàng Quý, Ngang qua cánh đồng, in lần thứ 3,

NXB Hội Nhà văn, 2019, tr.149-150)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra 01 dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ đó.

Câu 2. Em hiểu như thế nào về hình ảnh Trăngmâm xôi trong câu:
“Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến vậy?”

Câu 3. Nêu tác dụng của cách kết hợp từ độc đáo “bán những giấc mơ bạc triệu”.

Câu 4. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa của sự đồng cảm trong cuộc sống?
(Trình bày trong khoảng 5 – 7 dòng)

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong văn bản ở phần Đọc hiểu.

Câu 2 (4,0 điểm)
Ngày nay, không chỉ những đứa trẻ lang thang cơ nhỡ mà bất cứ trẻ em nào cũng có thể gặp phải nỗi đau về thể xác, tinh thần. Hãy viết một bài văn nghị luận đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề trên.

---------HẾT---------

HƯỚNG DẪN GIẢI

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Câu 1.

Thể thơ tự do
Dấu hiệu: các chữ trong các câu thơ không bằng nhau.

Câu 2.

HS dựa vào câu thơ và đưa ra cách hiểu phù hợp.

Gợi ý:

- “Trăng” vốn là hình ảnh đẹp, gợi mộng mơ, trong trẻo của thiên nhiên.

- “Mâm xôi” là hình ảnh cụ thể, tượng trưng cho cái ngon, cái no đủ, vật chất.

→ Câu hỏi tu từ này thể hiện sự đối lập giữa vẻ đẹp của thiên nhiên với thực tế đói nghèo, vất vả của nhân vật trữ tình và những em bé bán vé số.
Trăng dù đẹp đến đâu cũng không thể làm dịu đi cái đói, cái khổ thực tại.

Câu 3.

HS dựa vào câu thơ và đưa ra cách hiểu phù hợp về cách kết hợp từ.

Gợi ý:

Những đứa trẻ bán vé số — là người nghèo khó, lại đi bán “giấc mơ bạc triệu” cho người khác với hi vọng đổi đời.

Câu 4.

Trong xã hội còn nhiều mảnh đời bất hạnh, sự đồng cảm giúp con người xích lại gần nhau, chia sẻ, nâng đỡ nhau vượt qua nghịch cảnh.
Khi biết cảm thông với nỗi đau và khó khăn của người khác, ta sống nhân văn hơn, biết trân trọng hạnh phúc mình đang có.
Đồng cảm còn là cách để xã hội trở nên ấm áp, giàu tình người và công bằng hơn.

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý:

1. Mở đoạn:
Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận.

2. Thân đoạn:

- Hình ảnh những đứa trẻ vất vả, lao động sớm.

+ Các em hiện lên là những đứa trẻ nhỏ tuổi, phải mưu sinh nơi vỉa hè, góc phố.

+ Từ thế “rã rời tay”, “gầm mặt xuống đôi giày” đến sự mệt mỏi, kiệt sức, cả thể xác lẫn tinh thần sau một ngày rong ruổi buôn bán.

+ Câu hỏi tu từ “Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến thế” nhiều lần lặp lại tạo nên sự đối lập: ánh trăng đẹp, mộng mơ — nhưng cuộc đời các em lại lam lũ, cơ cực.

+ Ước mơ khát vọng của những đứa trẻ vất vả đầy xót xa. Các em bán hy vọng đổi đời cho người khác, nhưng chính mình lại đang sống trong nghèo khó, thiếu thốn.

- Nỗi xót xa lặng thầm của tác giả trước những đứa trẻ cơ cực.

+ Cảnh vật vẫn đẹp, nhưng cuộc sống các em thì lặng lẽ, đơn độc, bị bỏ lại trong xã hội.

+ Hình ảnh “những bóng nhỏ liêu xiêu” là biểu tượng cho thân phận nhỏ bé, mong manh của các em giữa cuộc đời xô bồ.

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt

+ Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ

+ Ngôn từ có cách kết hợp độc đáo, giàu ý nghĩa

+ …

3. Kết luận: Tổng kết vấn đề nghị luận

Câu 2 (4,0 điểm)

Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý:

I. Mở bài

Nêu vấn đề nghị luận: Trong xã hội hiện đại, vẫn còn một bộ phận trẻ em đang phải chịu đựng nỗi đau cả về thể xác lẫn tâm hồn. Đây là một thực trạng đáng lo ngại và cần có giải pháp kịp thời.

II. Thân bài

1. Giải thích:

- Nỗi đau thể xác: Trẻ em bị bạo hành thân thể, lao động quá sức, suy dinh dưỡng, không được chăm sóc y tế.

- Nỗi đau tinh thần: Bị lạm dụng, bị cô lập, bắt nạt, áp lực học hành, thiếu thốn tình cảm gia đình.

→ Đây là những tác động tiêu cực đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.

2. Nguyên nhân dẫn đến những tổn hại cả ở thể xác lẫn tinh thần của trẻ em:

- Gia đình: Cha mẹ thiếu hiểu biết, ly hôn, nghèo đói, bạo lực gia đình.

- Nhà trường: Thiếu kỹ năng quản lý học sinh, bạo lực học đường, áp lực điểm số.

- Xã hội: Thiếu sự quan tâm đúng mức, môi trường sống độc hại, ảnh hưởng của mạng xã hội.

- Pháp luật: Chưa thực thi nghiêm các chính sách bảo vệ trẻ em.

3. Giải pháp

a. Về phía gia đình:

- Giáo dục cha mẹ về quyền trẻ em và kỹ năng nuôi dạy con.

- Tạo môi trường gia đình yêu thương, an toàn.

b. Về phía nhà trường:

- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, tâm lý học đường.

- Có cơ chế phát hiện và xử lý bạo lực học đường.

c. Về phía xã hội và pháp luật:

- Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng.

- Cơ quan chức năng cần giám sát và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại trẻ em.

- Xây dựng hệ thống bảo vệ trẻ em hiệu quả: tổng đài trợ giúp, tổ chức bảo vệ quyền trẻ em.

d. Về bản thân trẻ em:

- Được giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân.

- Can đảm lên tiếng khi bị xâm hại.

III. Kết bài

Khẳng định lại vấn đề nghị luận.


docx 39 trang Đinh Gấm 28/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án)

Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án)
 Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU NĂM HỌC 2025 – 2026
 MÔN: NGỮ VĂN
 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài thi: 120 phút
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
 Có một đêm trăng
 Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến vậy
 Em bán báo đi qua bóng dịu bên đường
 Trăng nhóng nhánh trên vòm mộng mị
 Kiếm được mấy trăm đồng còn quan trọng hơn!
 Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến vậy
 Em rã rời tay gầm mặt xuống đôi giày
 Giá có khúc bánh mì, giá có trái bắp
 Trăng sáng suông tình cũng thế thôi!
 Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến thế
 Mua dùm em cặp vé số này đi xin chị, xin anh
 Em đang bán những giấc mơ bạc triệu
 Đêm vạ vật lề đường, đêm không chiếu chăn...
 Trăng rơi rơi
 Và em lầm lũi
 Những bóng nhỏ liêu xiêu đan díu trên đường
 Tờ báo
 Cặp vé số
 Những đôi giày bóng lộn
 Một em đi qua
 Ba em đi qua...
 (Hoàng Quý, Ngang qua cánh đồng, in lần thứ 3,
 NXB Hội Nhà văn, 2019, tr.149-150)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Văn bản được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra 01 dấu hiệu hình thức để xác định thể thơ đó.
Câu 2. Em hiểu như thế nào về hình ảnh Trăng và mâm xôi trong câu:
“Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến vậy?”
Câu 3. Nêu tác dụng của cách kết hợp từ độc đáo “bán những giấc mơ bạc triệu”.
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 4. Văn bản gợi cho em suy nghĩ gì về ý nghĩa của sự đồng cảm trong cuộc sống?
(Trình bày trong khoảng 5 – 7 dòng)
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình ảnh những đứa trẻ trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Ngày nay, không chỉ những đứa trẻ lang thang cơ nhỡ mà bất cứ trẻ em nào cũng có thể gặp phải nỗi đau 
về thể xác, tinh thần. Hãy viết một bài văn nghị luận đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề trên.
 ---------HẾT---------
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Câu 1.
Thể thơ tự do
Dấu hiệu: các chữ trong các câu thơ không bằng nhau.
Câu 2.
HS dựa vào câu thơ và đưa ra cách hiểu phù hợp.
Gợi ý:
- “Trăng” vốn là hình ảnh đẹp, gợi mộng mơ, trong trẻo của thiên nhiên.
- “Mâm xôi” là hình ảnh cụ thể, tượng trưng cho cái ngon, cái no đủ, vật chất.
→ Câu hỏi tu từ này thể hiện sự đối lập giữa vẻ đẹp của thiên nhiên với thực tế đói nghèo, vất vả của 
nhân vật trữ tình và những em bé bán vé số.
Trăng dù đẹp đến đâu cũng không thể làm dịu đi cái đói, cái khổ thực tại.
Câu 3.
HS dựa vào câu thơ và đưa ra cách hiểu phù hợp về cách kết hợp từ.
Gợi ý:
Những đứa trẻ bán vé số — là người nghèo khó, lại đi bán “giấc mơ bạc triệu” cho người khác với hi 
vọng đổi đời.
Câu 4.
Trong xã hội còn nhiều mảnh đời bất hạnh, sự đồng cảm giúp con người xích lại gần nhau, chia sẻ, nâng 
đỡ nhau vượt qua nghịch cảnh.
Khi biết cảm thông với nỗi đau và khó khăn của người khác, ta sống nhân văn hơn, biết trân trọng hạnh 
phúc mình đang có.
Đồng cảm còn là cách để xã hội trở nên ấm áp, giàu tình người và công bằng hơn.
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý:
1. Mở đoạn:
Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn:
- Hình ảnh những đứa trẻ vất vả, lao động sớm.
+ Các em hiện lên là những đứa trẻ nhỏ tuổi, phải mưu sinh nơi vỉa hè, góc phố.
+ Từ thế “rã rời tay”, “gầm mặt xuống đôi giày” đến sự mệt mỏi, kiệt sức, cả thể xác lẫn tinh thần sau 
một ngày rong ruổi buôn bán.
+ Câu hỏi tu từ “Trăng có phải mâm xôi đâu mà ngon đến thế” nhiều lần lặp lại tạo nên sự đối lập: ánh 
trăng đẹp, mộng mơ — nhưng cuộc đời các em lại lam lũ, cơ cực.
+ Ước mơ khát vọng của những đứa trẻ vất vả đầy xót xa. Các em bán hy vọng đổi đời cho người khác, 
nhưng chính mình lại đang sống trong nghèo khó, thiếu thốn.
- Nỗi xót xa lặng thầm của tác giả trước những đứa trẻ cơ cực.
+ Cảnh vật vẫn đẹp, nhưng cuộc sống các em thì lặng lẽ, đơn độc, bị bỏ lại trong xã hội.
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
+ Hình ảnh “những bóng nhỏ liêu xiêu” là biểu tượng cho thân phận nhỏ bé, mong manh của các em giữa 
cuộc đời xô bồ.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt
+ Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ
+ Ngôn từ có cách kết hợp độc đáo, giàu ý nghĩa
+ 
3. Kết luận: Tổng kết vấn đề nghị luận
Câu 2 (4,0 điểm)
Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý:
I. Mở bài
Nêu vấn đề nghị luận: Trong xã hội hiện đại, vẫn còn một bộ phận trẻ em đang phải chịu đựng nỗi đau cả 
về thể xác lẫn tâm hồn. Đây là một thực trạng đáng lo ngại và cần có giải pháp kịp thời.
II. Thân bài
1. Giải thích:
- Nỗi đau thể xác: Trẻ em bị bạo hành thân thể, lao động quá sức, suy dinh dưỡng, không được chăm sóc 
y tế.
- Nỗi đau tinh thần: Bị lạm dụng, bị cô lập, bắt nạt, áp lực học hành, thiếu thốn tình cảm gia đình.
→ Đây là những tác động tiêu cực đến sự phát triển toàn diện của trẻ em.
2. Nguyên nhân dẫn đến những tổn hại cả ở thể xác lẫn tinh thần của trẻ em:
- Gia đình: Cha mẹ thiếu hiểu biết, ly hôn, nghèo đói, bạo lực gia đình.
- Nhà trường: Thiếu kỹ năng quản lý học sinh, bạo lực học đường, áp lực điểm số.
- Xã hội: Thiếu sự quan tâm đúng mức, môi trường sống độc hại, ảnh hưởng của mạng xã hội.
- Pháp luật: Chưa thực thi nghiêm các chính sách bảo vệ trẻ em.
3. Giải pháp
a. Về phía gia đình:
- Giáo dục cha mẹ về quyền trẻ em và kỹ năng nuôi dạy con.
- Tạo môi trường gia đình yêu thương, an toàn.
b. Về phía nhà trường:
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống, tâm lý học đường.
- Có cơ chế phát hiện và xử lý bạo lực học đường.
c. Về phía xã hội và pháp luật:
- Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Cơ quan chức năng cần giám sát và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại trẻ em.
- Xây dựng hệ thống bảo vệ trẻ em hiệu quả: tổng đài trợ giúp, tổ chức bảo vệ quyền trẻ em.
d. Về bản thân trẻ em:
- Được giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân.
- Can đảm lên tiếng khi bị xâm hại.
III. Kết bài
Khẳng định lại vấn đề nghị luận.
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU NĂM HỌC 2024 – 2025
 ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài thi: 120 phút
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 
Đọc đoạn trích:
 Bình minh lên cảng cá
 biển hát lời ban mai
 hải âu kéo đường chân trời xa tít tắp
 thuyền về buông neo
 Bình minh lên cảng cá
 những gương mặt người roi rói
 biển thủ thỉ ngày vui từ những con nục con thu quẫy
 vọt tung tóe
 mùa về bình yên
 Bình minh lên cảng cá
 lấp lánh giọt mồ hôi
 chảy mặn đắng mắt thuyền
 chảy mặn đắng mắt người thức bên sóng canh chừng
 mắt bão
 Thực hiện các yêu cầu sau:
 (Trích Bình minh lên cảng cá, Đoàn Trọng Hải, Giao hưởng biển – Tuyển tập 
 Thơ – Văn nhiều tác giả, NXB Hội nhà văn, 2023, tr.34)
Câu 1. Gọi tên và chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong dòng thơ “biển hát lời ban mai”.
Câu 2. Em hiểu như thế nào về hình ảnh thơ “lấp lánh giọt mồ hôi”?
Câu 3. Hình ảnh người lao động trong đoạn trích gợi cho em những tình cảm gì?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về vai trò của lao động trong 
cuộc sống con người.
Câu 2. (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
 Người con trai nói to những điều đáng lẽ người ta chỉ nghĩ. Cũng là những điều ta ít nghĩ. Việc ấy 
làm bác già và cô gái cảm động và bị cuốn hút ngay. Cô ôm bó hoa vào ngực, bạo dạn nhìn thẳng vào 
mặt anh. Anh thanh niên bắt gặp cái nhìn đó, phủi vội giọt mồ hôi trên sống mũi, mỉm cười, hạ giọng hỏi:
 – Cũng đoàn viên, phỏng? 
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
 – Vâng. – Cô gái nói sẽ
 – Thôi, chấm dứt tiết mục hái hoa 
 – Người con trai bất chợt quyết định 
 – Bác lái xe chỉ cho ba mươi phút thôi. Hết năm phút rồi. Cháu nói qua công việc của cháu, năm 
phút. Còn hai mươi phút, mời bác và cô vào nhà uống chè, cho cháu nghe chuyện. Cháu thèm nghe 
chuyện dưới xuôi lắm. Công việc của cháu cũng quanh quẩn ở mấy chiếc máy ngoài vườn này thôi. 
Những cái máy vườn trạm khí tượng nào cũng có. Dãy núi này có một ảnh hưởng quyết định tới gió mùa 
đông bắc đối với miền Bắc nước ta. Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn 
động mặt đất, dự vào việc bảo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu. Đây là 
máy móc của cháu. Cải thùng đo mưa này, ở đâu bác cũng trông thấy, mưa xong đổ nước ra cái cốc li 
phân mà đo. Cái này là máy nhật quang ki, ảnh nắng mặt trời xuyên qua cái kính này, đốt các mảnh giấy 
này, cứ theo mức độ, hình dáng vết cháy mà định nắng. Đây là máy Vin, nhìn khoảng cách giữa các răng 
cưa mà đoán gió. Ban đêm không nhìn máy, cháu nhìn gió lay lá hay nhìn trời, thấy sao nào khuất, sao 
nào sáng, có thể nói được mây, tính được gió. Cái máy nằm dưới sâu kia là máy đo chấn động vỏ quả 
đất. Cháu lấy những con số, mỗi ngày bảo về “nhà” bằng máy bộ đàm bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ 
tối, lại một giờ sáng. Bản báo ấy trong ngành gọi là “ốp”. Công việc nói chung dễ, chỉ cần chính xác. 
Gian khổ nhất là lần ghi và bảo về lúc một giờ sáng. Rét, bác ạ. Ở đây có cả mưa tuyết đấy. Nửa đêm 
đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chi muốn đưa tay tắt đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão 
vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ 
chực đợi mình ra là ào ào xô tới. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà 
gió thì giống những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung... Những lúc im lặng lạnh cóng 
mà lại hừng hực như cháy. Xong việc, trở vào, không thể nào ngủ lại được.
(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, SGK Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr.183-184)
 ----------HẾT------------
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN GIẢI
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Biện pháp tu từ nhân hóa (biển hát).
Câu 2.
Hình ảnh thơ “lấp lánh giọt mồ hôi”:
- Là hình ảnh tả thực những giọt mồ hôi của người lao động dưới sự phản chiếu của ánh nắng mặt trời.
- Đây cũng là hình ảnh thể hiện sự trân trọng, đề cao công sức của những người lao động.
Câu 3.
Học sinh trình bày tình cảm cá nhân, sau đây là gợi ý:
- Thấu hiểu sự vất vả của những người lao động.
- Trân trọng và biết ơn công sức người lao động.
II. LÀM VĂN
Câu 1.
Yêu cầu về hình thức:
Đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân 
đoạn, kết đoạn.
Yêu cầu về nội dung:
Làm sáng tỏ được: Vai trò của lao động trong đời sống của con người.
1. Giới thiệu vấn đề:
Vai trò của lao động trong đời sống của con người.
2. Bàn luận:
a. Giải thích
Lao động bao gồm hành động thể chất và trí óc để tạo ra của cải vật chất.
b. Vai trò của lao động trong đời sống con người
- Lao động tạo ra thu nhập, đảm bảo cuộc sống.
- Lao động giúp con người khẳng định giá trị xã hội và phát triển cá nhân.
- Lao động làm nảy sinh ý tưởng sáng tạo, thúc đẩy tiến trình chinh phục, khám phá.
- Lao động là bước đệm hỗ trợ con người thực hiện ước mơ, chinh phục thế giới mới. Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.
- Phê phán những người lười biếng, không chịu lao động chỉ thích hưởng thụ.
c. Liên hệ bản thân.
- Chăm chỉ lao động, đóng góp vào cuộc sống của bản thân.
- Từ nhỏ, làm những công việc phù hợp với khả năng.
3. Tổng kết vấn đề.
Câu 2.
Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần:
+ Mở bài: nêu được vấn đề.
+ Thân bài: triển khai được vấn đề.
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
+ Kết bài: khái quát được vấn đề.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Yêu cầu về nội dung:
Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây:
1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu đoạn trích.
- Giới thiệu nhân vật anh thanh niên.
2. Thân bài:
a. Công việc của anh thanh niên
- Đoạn văn là lời của nhân vật thanh niên, nhân vật chính trong truyện Lặng lẽ Sa Pa. Nhân vật thanh 
niên đó sống một mình trên núi cao, quanh năm suốt tháng làm việc với cây và máy núi ở Sa Pa.
- Công việc của anh là làm khí tượng kiêm vật lí địa cầu. Nhiệm vụ của anh là đo gió, đo mưa, đo nắng, 
đo chấn động mặt đất và dự báo thời tiết hằng ngày phục vụ cho công việc chiến đấu và sản xuất.
- Công việc của anh làm âm thầm, lặng lẽ một mình, bảo vệ “ốp” đều đặn những con số để phục vụ sản 
xuất, chiến đấu. Công việc ấy đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác, có tinh thần trách nhiệm cao.
⇒ Hoàn cảnh sống khắc nghiệt, công việc gian khổ, vất vả. Đó là thử thách rất lớn nhưng anh thanh niên 
đã vượt qua hoàn cảnh ấy bằng ý chí, nghị lực và những suy nghĩ rất đẹp.
b. Phẩm chất của anh thanh niên được thể hiện qua đoạn văn
- Trước hết anh là một người hết sức thật thà, nói những điều mà người ta chỉ nghĩ.
- Anh thanh niên rất yêu nghề. Anh giới thiệu chi tiết từng loại máy, từng dụng cụ của mình cho ông họa 
sĩ và cô kĩ sư.
- Là người có hành động đẹp: Một mình sống trên đỉnh Yên Sơn, không có ai đôn đốc, kiểm tra nhưng 
anh vẫn vượt qua hoàn cảnh làm việc một cách nghiêm túc, tự giác với tinh thần trách nhiệm cao. Dù thời 
tiết khắc nghiệt mùa đông giá rét mà anh đều thức dậy thắp đèn đi “ốp” đúng giờ. Ngày nào cũng vậy anh 
làm việc một cách đều đặn, chính xác 4 lần trong ngày, âm thầm, bền bỉ trong nhiều năm trời.
- Người có phong cách sống đẹp: Anh có một phong cách sống khiến mọi người phải nể trọng. Tinh thần 
thái độ làm việc của anh thật nghiêm túc, chính xác, khoa học và nó đã trở thành phong cách sống của 
anh.
⇒ Anh thanh niên là đại diện tiêu biểu cho thanh niên Việt Nam, hăng say làm việc, hết mình cống hiến 
cho dân tộc, cho đất nước.
3. Kết bài: Cảm nhận chung về anh thanh niên.
 DeThiVan.com Bộ 9 Đề thi vào 10 môn Văn Bà Rịa Vũng Tàu (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 3
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU NĂM HỌC 2023 – 2024
 MÔN THI: NGỮ VĂN
 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
 Tôi thường băn khoăn: liệu phép màu có tồn tại trên đời? Nếu thực có phép màu, tại sao cuộc 
sống vẫn còn biết bao mảnh đời bất hạnh. Và rồi đã tìm thấy câu trả lời về sự tồn tại của phép màu trong 
chuyến đi thăm bệnh nhi ung thư nhân ngày hội “Ước mơ của Thúy”.
 (...) Khoảng chín giờ, nhóm tôi họp mặt với các đoàn để gặp lại tất cả các bệnh nhi. Trong không 
gian ấy, chúng tôi và các em ngồi thành vòng tròn, cùng ca hát, vui đùa. Giây phút đó, niềm vui như kéo 
dài bất tận khiến lòng người càng thêm ấm áp. Chúng tôi tặng quà cho các em. Những món quà giản đơn 
như bộ quần áo, một cuốn sách, một món đồ chơi, đó là tấm lòng của thầy trò chúng tôi gửi đến các em.
 Sau chuyến đi, tôi đã tìm thấy câu trả lời cho sự tồn tại của phép màu, đó chính là sức mạnh tình 
người. Bởi nơi nào tồn tại tình yêu thương và sẻ chia, nơi đó phép màu sẽ xuất hiện, giúp đỡ và an ủi 
những mảnh đời bất hạnh. Qua hoạt động, chúng tôi cũng đã nhận được những món quà tinh thần quý 
giá từ các em: bài học sâu sắc về giá trị của cuộc sống, biết trân trọng cuộc sống mình đang có.
 (Trích Chuyến thăm bệnh nhi tại bệnh viện Ung Bướu, SGK Ngữ văn 8 - Chân trời sáng tạo, 
 Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ trong câu sau: “Những món quà giản đơn như bộ 
quần áo, một cuốn sách, một món đồ chơi, đó là tấm lòng của thầy trò chúng tôi gửi đến các em.”
Câu 3. Em hiểu như thế nào về “giá trị của cuộc sống” được nhắc đến trong đoạn trích? Em sẽ làm gì để 
thể hiện sự trân trọng đối với cuộc sống mình đang có?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
 Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng một trang giấy thi) trình 
bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc trao đi yêu thương trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm)
 Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
 Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
 Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
 Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
 Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...
 (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
 — HẾT —
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_9_de_thi_vao_10_mon_van_ba_ria_vung_tau_co_dap_an.docx