Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án)
Câu 1. (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Khi mới sinh ra, tôi đã có thể cảm nhận được hơi ấm của đôi bàn tay mẹ. Đôi bàn tay luôn nâng niu, lo lắng từng giấc ngủ, từng bữa ăn cho tôi. Đôi bàn tay đã dìu tôi những bước đi chập chứng đầu tiên, nâng đỡ mỗi khi tôi té ngã và nhẹ nhàng chăm sóc những vết thương do tôi nghịch ngợm gây ra.
(2) Suốt những năm tháng tôi đi học, bàn tay mẹ vẫn âm thầm lo lắng cho tôi. Bàn tay mẹ kiên nhẫn dạy tôi viết những nét chữ đầu tiên; giặt sạch chiếc áo tôi mặc; đánh bóng đôi giày tôi mang; thắp sáng ngọn đèn trên bàn học, dọn đẹp gọn gàng bàn ghế, tủ sách cho tôi. Bàn tay mẹ cần chuẩn bị cả chiếc giường tươm tất chân màn cho tôi nằm ngủ mỗi tối.
[-] .....
(3) Trên thế gian này, còn điều gì kỳ điệu và quý giá hơn đôi bàn tay mẹ? Đôi tay chai sạn, vật vả nhưng êm ái, dịu dàng và bất cứ khi nào cũng đầy áp tình thương yêu dành cho bạn. Dù đi bất cứ nơi nào, ta cũng luôn khao khát được quay trở về bên vòng tay yêu thương của mẹ.
(Trích Hạt giống tâm hồn, tập 7, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2019, trang 130-131)
a. (0,5 điểm) Theo đoạn trích, khi mới sinh ra, nhân vật tôi đã có thể cảm nhận được điều gì?
b. (0,5 điểm) Cụm từ Đôi bàn tay trong đoạn văn (1) thực hiện phép liên kết nào?
c. (1,5 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép liệt kê trong câu văn được in đậm ở đoạn (2).
d. (0,5 điểm) Em có đồng tình với ý kiến của tác giả: Dù đi bất cứ nơi nào, ta cũng luôn khao khát được quay trở về bên vòng tay yêu thương của mẹ không? Vì sao?
Câu 2. (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở Câu 1, em hãy viết một đoạn văn (từ 10 đến 12 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của lòng hiếu thảo trong cuộc sống.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án)
Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TỈNH QUẢNG NINH NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn thi: Ngữ Văn (Dành cho mọi thí sinh) Thời gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích: Giấc mộng diệu huyền(1) Tế Hanh (2) Vịnh Hạ Long có rồng không chẳng biết Nhìn dưới bến những chiếc tàu im đậu Nhưng từ lâu huyền bí của thiên nhiên Chờ ăn than, soi sóng bóng cờ bay Vẫn mơn man như gió vuốt ve thuyền Nhìn trên bờ chi chít những đường ray Những ý nghĩ phiêu lưu, Những va-gông (3), những cần những trục những tâm hồn mơ mộng Đẹp bằng máy các long chầu hổ chực! Khi nắng lóe hàng mi qua cửa động Ôi! Những đêm khi biển lẫn cùng trời Khi sóng trào tóc quấn đảo chon von Cơn gió nồng thổi lộng từ ngoài khơi Khi mây chập chờn ẩn hiện đầu non Núi than đá điện ngời ngời bật sáng Khi mưa lẫn xanh trời và biếc bể Trên mặt nước chất lân tinh (4) lấp loáng Người càng hiểu vịnh Hạ Long là thế Và ngang trời bay những thoáng sao băng... Trong mơ màng giấc ngủ có rồng bay [...] ...Và hồn tôi lâng lâng trên cánh bể Cõi mong chờ kỳ lạ chính là đây: Thấy ngày mai trong ánh sáng say mê Một bên từng từng lớp lớp than dày Chen chúc xe đi, tấp nập tàu về Núi lấp lánh như muôn ngàn đợt sóng Nhà cửa mọc tận đồi xa đảo vắng Một bên điệp điệp trùng trùng chuyển động Khúc hợp tấu giữa không trung văng vẳng Biển mang trong lòng sức sống vô biên Của sức người cùng với sức thiên nhiên Và còn bao giá trị của thiên nhiên Thoáng rồng bay trong giấc mộng Đất bí mật mãi nghìn năm che giấu? diệu huyền. 1957 Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản. Câu 2. (0,5 điểm) Tìm các từ láy xuất hiện trong 5 dòng thơ đầu. Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của các hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong đoạn thơ sau: Khi nắng lóe hàng mi qua cửa động Khi sóng trào tóc quấn đảo chon von DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com Khi mây chập chờn ẩn hiện đầu non Khi mưa lẫn xanh trời và biếc bể Câu 4. (1,0 điểm) Nhận xét về cảm xúc của nhà thơ được thể hiện trong những câu thơ sau: Ôi! Những đêm khí biển lẫn cùng trời Cơn gió nồng thổi lộng từ ngoài khơi Núi than đá điện ngời ngời bật sáng Trên mặt nước chất lân tinh lấp loáng Và ngang trời bay nhũng thoáng sao băng... Câu 5. (1,0 điểm) Từ niềm tin của tác giả được thể hiện ở khổ thơ cuối, em hãy chia sẻ ước mơ về sự phát triển của quê hương mình trong tương lai. II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn trích sau trong bài Giấc mộng diệu huyền của Tế Hanh: Một bên từng từng lớp lớp than dày Núi lấp lánh như muôn ngàn đợt sóng Một bên điệp điệp trùng trùng chuyển động Biển mang trong lòng sức sống vô biên Câu 2. (4,0 điểm) Để xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu mạnh, mỗi cá nhân, đặc biệt là thế hệ trẻ cần phải tự phát triển bản thân. Em hãy viết bài văn nghị luận trả lời câu hỏi: Tuổi trẻ cần làm gì để tụ phát triển bản thân trong thời đại ngày nay? ----------HẾT---------- DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Bài thơ được làm theo thể thơ tự do. Câu 2. (0,5 điểm) Từ láy xuất hiện trong 5 dòng thơ đầu: mơn man. Câu 3. (1,0 điểm) - Các hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: "nắng lóe hàng mi qua cửa động", "sóng trào tóc quấn đảo chon von", "mây chập chờn ẩn hiện đầu non", "mưa lẫn xanh trời và biếc bể". - Tác dụng của những hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: + Khắc họa một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, hùng vĩ, sống động của vịnh Hạ Long. + Thể hiện sự quan sát tinh tế, tâm hồn lãng mạn và tình yêu thiên nhiên của tác giả. Câu 4. (1,0 điểm) - Cảm xúc của nhà thơ trong đoạn thơ: + Say mê, thích thú trước vẻ đẹp thơ mộng, huyền ảo của biển đêm. + Yêu quý, tự hào trước nhịp sống lao động của người dân vùng mỏ. → Cảm xúc tự nhiên, chân thành bắt nguồn từ một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm, tinh tế. Câu 5. (1,0 điểm) - HS chia sẻ ước mơ về sự phát triển của quê hương mình trong tương lai. - Tham khảo gợi ý: Mơ ước quê hương phát triển thành một thành phố năng động, hiện đại, trở thành một trung tâm du lịch trong và ngoài nước, thu hút đông đảo du khách đến tham quan, trải nghiệm... II. VIẾT (6,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) - Mở đoạn: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phân tích: Bốn câu thơ trong bài "Giấc mộng diệu huyền"của Tế Hanh đã khắc họa thành công bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng. - Thân đoạn: + Nghệ thuật đảo ngữ "từng từng lớp lớp than dày" kết hợp với các từ láy "từng từng, lớp lớp" → nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, phóng phú. + Nghệ thuật so sánh "Núi lấp lánh như muôn ngàn đợt sóng" → khiến cho hình ảnh núi non trở nên sống động, không đơn thuần là một sự vật vô tri mà như có hồn, "lấp lánh", tỏa sáng. + Nghệ thuật đảo ngữ "điệp điệp trùng trùng chuyển động" kết hợp với các từ láy "điệp điệp trùng trùng" → diễn tả những chuyển động liên hồi, không bao giờ ngơi nghỉ của biển cả. + Nghệ thuật nhân hóa: "biển" - "sức sống vô biên" → sức sống mãnh liệt, mạnh mẽ dâng trào... - Kết đoạn: Thể thơ 8 chữ, sử dụng nhiều từ láy giàu giá trị gợi hình, gợi cảm, kết hợp với các biện pháp tu từ (nhân hóa, điệp ngữ, đảo ngữ) không chỉ khắc họa vẻ đẹp hùng vĩ, tươi đẹp của quê hương mà còn khơi gợi trong mỗi người tình yêu, niềm tự hào về đất nước. DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu 2. (4,0 điểm) *Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: Tuổi trẻ cần làm gì để tự phát triển bản thân trong thời đại ngày nay? *Thân bài: - Giải thích: + Tuổi trẻ: lứa tuổi thanh thiếu niên, lứa tuổi tràn đầy sức sống, tràn đầy ước mơ, hoài bão. + Tự phát triển bản thân: quá trình con người học tập, rèn luyện, trau dồi để giúp cho bản thân trở nên tốt hơn. → Đây là một nhu cầu chính đáng, cần có của người trẻ trong thời đại công nghệ số hiện nay. - Bàn luận: Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận và sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích, chứng minh: + Lí do cần đề xuất biện pháp: Học sinh sơ lược giá trị, ý nghĩa việc tự phát triển bản thân; thực trạng một bộ phận học sinh chưa thực sự ý thức được đầy đủ giá trị, ý nghĩa của việc tự phát triển bản thân: lười biếng trong học tập; không rèn luyện, học hỏi để phát triển kĩ năng trong cuộc sống; từ đó đưa ra những hậu quả của việc người trẻ không chịu tự phát triển bản thân trong thời đại ngày hôm nay: cảm thấy tự tin, kém cỏi, dần có xu hướng thu mình lại, dựa dẫm, ỷ lại vào gia đình... + Đề xuất thực hiện một số biện pháp giúp người trẻ tự phát triển bản thân trong thời đại ngày hôm nay: +) Bản thân mỗi người trẻ cần nhận thức đúng đắn và sâu sắc về giá trị, ý nghĩa của việc tự phát triển bản thân trong thời đại hiện nay. Bởi lẽ, chỉ khi nhận thức đúng đắn, người trẻ mới thay đổi thói quen, hành vi của chính mình. Người trẻ cần hiểu được tự phát triển bản thân giúp cho mỗi người khai phá được những tiềm năng còn ẩn chứa bên trong, mang đến cho cuộc sống những niềm vui, nguồn năng lượng tích cực, sự đổi thay trong suy nghĩ, lối sống... Hiểu được sự phát triển bản thân sẽ mang đến những cơ hội mới cho bản thân, giúp bản thân tự tin, vững bước trước sự biến động không ngừng của đời sống hiện đại. +) Bản thân người trẻ cần có kế hoạch cụ thể để tự phát triển bản thân: bằng việc tích cực học tập để trau dồi tri thức; rèn luyện các kĩ năng sinh tồn, sống lành mạnh như học bơi, biết cách phòng cháy chữa cháy,...; luôn lắng nghe, học hỏi từ những người đi trước để đúc rút cho bản thân những bài học, kinh nghiệm quý giá; học đi đôi với hành... (HS lấy dẫn chứng thực tế về những bạn trẻ luôn tích cực, chủ động trong việc phát triển bản thân trong thời đại ngày hôm nay, điển hình như anh Hiếu PC, trong thời gian bị giam giữ trong tù, anh đã học hỏi, tìm tới những con người tích cực trong tù để kết bạn: tự học vẽ, học gấp giấy origami rồi đi dạy cho những bạn tù khác, làm thiệp, luyện viết chữ đẹp... Giờ đây, anh đã trở thành chuyên viên an ninh mạng ở Việt Nam) + Mở rộng, liên hệ DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com +) Ý kiến trái chiều: Nhiều người cho rằng người trẻ còn nhỏ, muốn phát triển được cần có sự định hướng, tư vấn của gia đình, nhà trường và xã hội. → Quan điểm này đúng, nhưng chưa đủ. Bởi nhu cầu tự phát triển, thay đổi bản thân phải xuất phát từ chính mỗi người trẻ. Chia sẻ trải nghiệm của bản thân có liên quan đến vấn đề nghị luận và rút ra bài học: Bản thân mỗi người trẻ đã tự phát triển chính mình bằng việc học tập, trau dồi kiến thức trong nhà trường; tích cực tham gia các hoạt động xã hội... *Kết bài: Khẳng định vấn đề. DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TỈNH QUẢNG NINH NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn thi: Ngữ Văn (Dành cho mọi thí sinh) Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Chuyện về một cành nho (1) Một cành nho mảnh mai lớn lên nhờ dòng nước khoáng tinh khiết từ lòng đất. Nó trẻ trung, khỏe mạnh và tràn đầy sức sống. Cành nho luôn cảm thấy tự tin và tự hào khi có thể sống độc lập mà không cần dựa vào ai. (2) Nhưng một ngày kia, bão lốc tràn về, gió thổi dữ dội, mưa không ngớt và cành nho bé nhỏ bị dập ngã. Nó rũ xuống, yếu ớt và đau đớn. Cành nho đã kiệt sức. Thật tội nghiệp! Bỗng nó nghe thấy tiếng gọi của một cành nho khác. "Hãy lại đây và nắm lấy tay tôi". (3) Cành nho do dự trước đề nghị ấy. Từ trước đến nay, cành nho bé nhỏ đã quen từ minh giải quyết mọi khó khăn, nhưng lần này nó thật sự đuối sức. (4) Nó ngước nhìn cành nho kia với vẻ e dè và hoài nghi. "Đừng sợ, bạn chỉ cần quấn những sợi tua của bạn vào tôi là tôi có thể giúp bạn đứng thẳng dậy trong mưa bão", cành nho kia nói. Và cây nho bé nhỏ làm theo lời bạn. (5) Đêm đó giông bão lại kéo đến. Gió vẫn dữ dội, mưa vẫn tầm tã và tuyết vẫn lạnh buốt những cành nho bé nhỏ không còn đơn độc, lẻ loi nữa mà nó có những cành nho khác bên cạnh. Dù những cành nho bị gió thổi lắc lư, chúng vẫn tựa vào nhau và không sợ bất cứ điều gì. (Nhiều tác giả, Hạt giống tâm hồn, Quyền 4, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020, trang 112-113) a. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. b. (0,5 điểm) Từ Nó thực hiện phép liên kết nào giữa hai câu in đậm trong đoạn (1)? c. (1,5 điểm) Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn (4). d. (0,5 điểm) Qua đoạn trích, em rút ra được bài học nào có ý nghĩa nhất với bản thân? Vì sao? Câu 2. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn (từ 10 đến 12 câu) chia sẻ suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương con người trong cuộc sống. Câu 3. (5,0 điểm) Viết bài văn trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp mùa xuân và tình yêu cuộc sống của nhà thơ trong đoạn trích sau: DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện (1) Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng. Mùa xuân người cầm súng Lộc (2) giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao... (Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, năm 2023, trang 55-56) Chú thích: (1) Chiền chiện: loài chim nhỏ hơn chim sẻ, thường ở ruộng hay bãi quang đãng, khi hót bay vút lên cao nên tiếng hót vang xa. (2) Lộc: chồi non. Ở đây dùng với nghĩa rộng là nhành non, cây non. ----------HẾT---------- DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: tự sự. Câu 2. "Nó" thực hiện phép thế. Câu 3. - Biện pháp nhân hóa: nói, ngước nhìn, e dè, hoài nghi, ... - Tác dụng: - Giúp câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn. - Sự vật được nhân hóa gần gũi giống như con người. Câu 4. HS dựa vào đoạn trích và đưa ra bài học ý nghĩa cho mình và đưa ra lí giải phù hợp. Gợi ý: - Luôn biết yêu thương những người xung quanh. - Biết giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn. II. LÀM VĂN Câu 1. Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 10-12 câu, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được ý nghĩa tình yêu thương trong cuộc sống. 1. Giới thiệu vấn đề - Dẫn dắt, nêu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của tình yêu thương. 2. Giải thích và bình luận - Tình yêu thương là cái gốc của nhân loại, là sợi dây vô hình gắn kết con người với con người, thể hiện trong nhiều mối quan hệ: cha mẹ - con cái, vợ - chồng, anh - em, ông bà - cháu, tình bạn, tình yêu đôi lứa, tình cảm giữa người với người dù không cùng màu da, sắc tộc, ... - Ý nghĩa của tình yêu thương: + Cho ta chỗ dựa tinh thần đề niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được giải tỏa; cho ta sự giúp đỡ khi cần. + Nhờ được yêu thương giúp ta có đủ dũng khí để vượt qua những điều tưởng như không thể. - Tình yêu thương giúp con người biết cảm thông, thấu hiểu, vị tha; để con người có thêm nhiều cơ hội hiểu nhau, sống tốt đẹp, thân ái với nhau hơn. - Tình yêu thương có thể cảm hóa cái xấu, cái ác; xóa bỏ những ngăn cách, hận thù, làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp, nhân văn. (Thí sinh lấy dẫn chứng trong văn học và thực tế.) - Tình yêu thương phải thật lỏng, phải xuất phát từ trái tim. - Phê phán những biểu hiện sống thờ ơ, vô cảm, thiếu ý thức về tình yêu thương, không biết trân trọng những điều ý nghĩa có được từ tình yêu thương. DeThiVan.com Bộ 16 Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com 3. Tổng kết: Hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng) chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống. Câu 2. - Yêu cầu về hình thức: - Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần: - Mở bài: nêu được vấn đề. - Thân bài: triển khai được vấn đề. - Kết bài: khái quát được vấn đề. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. - Yêu cầu về nội dung: Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây: 1. Mở bài - Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ. - Giới thiệu nội dung 3 khổ thơ cần phân tích. 2. Thân bài 2.1. Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên - Bài thơ được mở ra bằng khung cảnh thiên nhiên tươi sáng và tràn đầy sức sống: "Mọc giữa dòng sông xanh ..... Hót chi mà vang trời" + Cấu trúc đảo ngữ ở câu thơ 1,2 gơi sức sống mạnh mẽ đến bất ngờ, khiến bông hoa như có cội rễ, tràn đả̀y sức xuân, sắc xuân. + Các hình ảnh "dòng sông" "bông hoa" "bầu trời" "chìm chiền chiện" thật bình dị và gơi càm, đã tái hiện một không gian cao rộng của mùa xuân với những hình ảnh đặc trưng của xứ Huế. + Màu sắc: "sông xanh" "hoa tím biếc" rất hài hòa, tươi sáng. Dòng sông xanh đà trở thành cái nền cho sắc tím của hoa, làm nổi bật vẻ đẹp sống động của mùa xuân. + Âm thanh: tiếng chim chiền chiện: là tín hiệu của một buổi sớm mùa xuân trong trẻo, mát lành; gợi không gian cao rộng của bầu trời tươi sáng, ấm áp; gợi liên tưởng đến nhưng không đầy ấp màu xanh của một khu vườn quê với những vòm cây xanh mát hay một cánh đồng rộng lớn, bình yên. ⇒ Chỉ bằng vài nét phác, tác giả đã vẽ ra được khung cảnh mùa xuân tuyệt đẹp, đủ đầy hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ứ đầy sức sống và đậm đà nét Huế. + Đối diện với vẻ đẹp á́y là cảm xúc say sưa, tươi vui của nhà thơ đang hòa mình vào đất trời: "Từng giọt long lanh roi DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_16_de_thi_vao_10_mon_van_quang_ninh_co_dap_an.docx

