Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Mẹ yêu con như dòng sông biết hát

Cho những ngôi sao biết soi mặt đất cười

Một tiếng gà sang canh mẹ lo con thức giấc

Một buổi xa nhà mẹ nhớ con khôn nguôi

Mẹ thương con như đường kim mũi chỉ

Theo bàn tay mẹ nối ấm lành

Còn một kẻ thù chân con chưa thể nghỉ

Bởi mẹ đêm dài chưa trọn giấc năm canh

Nếu lòng con là một khoảng trời xanh

Thì ngôi sao sáng nhất là tình yêu của mẹ

Ngôi sao sáng giữa đêm dài lặng lẽ

Như nỗi nhớ thương mẹ gửi về con

Từ buổi đi xa nay con hiểu ra rồi

Qua giá buốt mới thấy mùa xuân đẹp

Qua nhỏ nhắn của một lòng nôi hẹp

Mẹ đã cho con thành người lính dạn dày

(Trích Nghĩ về mẹ, Lâm Thị Mỹ Dạ,

in trong Trăm năm còn gió heo may, NXB Hội nhà văn, 2024, tr.34)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên có trong đoạn thơ:

Mẹ yêu con như dòng sông biết hát

Cho những ngôi sao biết soi mặt đất cười

Một tiếng gà sang canh mẹ lo con thức giấc

Một buổi xa nhà mẹ nhớ con khôn nguôi

Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp điệp được sử dụng trong các dòng thơ sau:

Thì ngôi sao sáng nhất là tình yêu của mẹ

Ngôi sao sáng giữa đêm dài lặng lẽ

Như nỗi nhớ thương mẹ gửi về con

Câu 4. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật con dành cho mẹ được thể hiện trong hai dòng thơ:

Qua nhỏ nhắn của một lòng nôi hẹp

Mẹ đã cho con thành người lính dạn dày

Câu 5. Từ văn bản, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa với bản thân.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản phần Đọc hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm)

Hiện nay, một số học sinh đang lãng phí thời gian.

Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên và đề xuất giải pháp.

docx 70 trang Linh My 27/04/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án)

Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án)
 Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 1
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 BẮC NINH NĂM HỌC 2025 - 2026
 Môn thi: Ngữ văn
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
 Mẹ yêu con như dòng sông biết hát
 Cho những ngôi sao biết soi mặt đất cười
 Một tiếng gà sang canh mẹ lo con thức giấc
 Một buổi xa nhà mẹ nhớ con khôn nguôi
 Mẹ thương con như đường kim mũi chỉ
 Theo bàn tay mẹ nối ấm lành
 Còn một kẻ thù chân con chưa thể nghỉ
 Bởi mẹ đêm dài chưa trọn giấc năm canh
 Nếu lòng con là một khoảng trời xanh
 Thì ngôi sao sáng nhất là tình yêu của mẹ
 Ngôi sao sáng giữa đêm dài lặng lẽ
 Như nỗi nhớ thương mẹ gửi về con
 Từ buổi đi xa nay con hiểu ra rồi
 Qua giá buốt mới thấy mùa xuân đẹp
 Qua nhỏ nhắn của một lòng nôi hẹp
 Mẹ đã cho con thành người lính dạn dày
 (Trích Nghĩ về mẹ, Lâm Thị Mỹ Dạ,
 in trong Trăm năm còn gió heo may, NXB Hội nhà văn, 2024, tr.34)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên có trong đoạn thơ:
 Mẹ yêu con như dòng sông biết hát
 Cho những ngôi sao biết soi mặt đất cười
 Một tiếng gà sang canh mẹ lo con thức giấc
 Một buổi xa nhà mẹ nhớ con khôn nguôi
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp điệp được sử dụng trong các dòng thơ sau:
 Thì ngôi sao sáng nhất là tình yêu của mẹ
 Ngôi sao sáng giữa đêm dài lặng lẽ
 Như nỗi nhớ thương mẹ gửi về con
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
Câu 4. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật con dành cho mẹ được thể hiện trong hai dòng thơ:
 Qua nhỏ nhắn của một lòng nôi hẹp
 Mẹ đã cho con thành người lính dạn dày
Câu 5. Từ văn bản, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa với bản thân.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản 
phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm)
Hiện nay, một số học sinh đang lãng phí thời gian.
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên và đề xuất giải pháp.
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 4,0
 Thể thơ của văn bản: tự do
 1 0,75
 Hướng dẫn chấm: Thí sinh trả lời đúng như đáp án: đạt 0,75 điểm.
 Hình ảnh thiên nhiên trong đoạn thơ: dòng sông; ngôi sao; mặt đất
 Hướng dẫn chấm:
 2 0,75
 - Thí sinh trả lời đúng 01 hình ảnh như đáp án: đạt 0,25 điểm.
 - Thí sinh chép lại câu thơ: không đạt điểm.
 - Biện pháp điệp: ngôi sao sáng
 - Tác dụng:
 + Tạo tính nhạc, tăng sắc thái biểu cảm cho đoạn thơ;
 + Nhấn mạnh vẻ đẹp của tình yêu và nỗi nhớ mẹ dành cho con, trở thành điểm tựa 
 tinh thần cho nhân vật con;
 3 1,0
 + Thể hiện thái độ ngợi ca, trân trọng của tác giả trước tình mẫu tử thiêng liêng.
 Hướng dẫn chấm:
 - Thí sinh chỉ ra được biện pháp tu từ: đạt 0,25 điểm;
 - Thí sinh trả lời đúng 01 tác dụng như đáp án: đạt 0,25 điểm;
 - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa.
 - Tình cảm, cảm xúc của người con: xúc động, yêu thương, trân trọng, biết ơn đối 
 với mẹ.
 - Nhận xét: tình mẫu tử cao đẹp, thiêng liêng.
 4 1,0
 Hướng dẫn chấm:
 - Thí sinh trả lời đúng 01 ý như đáp án: đạt 0,5 điểm;
 - Thí sinh có cách diễn đạt tương đương vẫn đạt điểm tối đa.
 Thí sinh trình bày được 01 thông điệp có ý nghĩa với bản thân, bám sát nội dung 
 văn bản.
 Có thể theo hướng sau: trân trọng tình cảm gia đình; tình mẫu tử thiêng liêng; 
 5 0,5
 lòng biết ơn đối với cha mẹ; ...
 Hướng dẫn chấm: Thí sinh trình bày được 01 thông điệp, bám sát nội dung văn 
 bản đạt 0,5 điểm.
 II VIẾT 6,0
 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc 
 1 2,0
 nghệ thuật của văn bản phần Đọc hiểu.
 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
 Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn 
 0,25
 văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, 
 móc xích hoặc song hành.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
 Một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ Nghĩ về mẹ (Lâm Thị Mỹ Dạ)
 c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu 1,0
 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng 
 trên cơ sở bảo đảm những nội dung sau:
 - Một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ Nghĩ về mẹ (Lâm Thị Mỹ Dạ):
 + Thể thơ tự do, câu thơ dài ngắn đan xen, vần nhịp linh hoạt.
 + Giọng điệu chậm rãi, da diết, suy tư, giàu cảm xúc.
 + Hệ thống hình ảnh phong phú, tự nhiên, giàu sức gợi: dòng sông biết hát, một 
 tiếng gà, đường kim mũi chỉ, khoảng trời xanh, ngôi sao sáng...
 + Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, quen thuộc, có chọn lọc.
 + Các biện pháp tu từ đặc sắc: so sánh, điệp, hoán dụ, ẩn dụ,...
 => Thể hiện đặc trưng của thể thơ tự do, góp phần làm rõ tình yêu thương tha 
 thiết, niềm trân trọng, biết ơn của tác giả đối với mẹ.
 Hướng dẫn chấm: Thí sinh phân tích được 03 nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn 
 thơ, có bằng chứng cụ thể, tương ứng đạt điểm tối đa.
 d. Diễn đạt 0,25
 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn 
 văn.
 đ. Sáng tạo 0,25
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
 Hiện nay, một số học sinh đang lãng phí thời gian. Hãy viết bài văn nghị luận 
2 (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên và đề xuất giải 4,0
 pháp.
 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của bài văn 0,25
 Bảo đảm yêu cầu về hình thức, bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài và dung 
 lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn nghị luận.
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,5
 Lãng phí thời gian và giải pháp
 c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu 2,5
 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng 
 chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị 
 luận.
 Có thể triển khai theo hướng sau:
 c1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, nêu khái quát quan điểm của cá nhân 
 về vấn đề.
 c2. Thân bài:
 * Giải thích: Lãng phí thời gian là việc sử dụng thời gian không khoa học, không 
 đúng mục đích, không có hiệu quả.
 * Bàn luận:
 - Thực trạng:
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
+ Tình trạng lãng phí thời gian ở một số học sinh đang phổ biến và có dấu hiệu 
gia tăng. 
+ Biểu hiện: thường xuyên trì hoãn các nhiệm vụ quan trọng; lạm dụng mạng xã 
hội hay các trò chơi giải trí; không tập trung tối đa thời gian để hoàn thành công 
việc... 
- Nguyên nhân: 
+ Do nhận thức còn hạn chế; thiếu kĩ năng sống, chưa biết sắp xếp, quản lý thời 
gian,... 
+ Do cha mẹ thiếu quan tâm, chưa gương mẫu; bị ảnh hưởng từ bạn bè và các 
thiết bị điện tử, công nghệ... 
- Hậu quả: 
+ Ảnh hưởng tới học tập, sức khoẻ, sinh hoạt cá nhân; không trau dồi được kiến 
thức, kĩ năng; không nắm bắt được các cơ hội trong cuộc sống... 
+ Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới cộng đồng... 
(Thí sinh nêu, phân tích được các bằng chứng cụ thể, tương ứng) 
* Ý kiến trái chiều và phản bác: 
(Thí sinh đưa ra ý kiến trái chiều, phản bác hợp lý, thuyết phục) 
* Giải pháp: 
- Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề; lập kế hoạch và quản lý thời gian 
hiệu quả... 
- Gia đình, nhà trường, xã hội cần quan tâm, phối kết hợp, định hướng phát triển 
toàn diện cho học sinh... 
c3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề cần nghị luận 
Hướng dẫn chấm: Giám khảo cần khách quan, linh hoạt, chấp nhận các cách 
kiến giải khác nhau, miễn là hợp lí, có sức thuyết phục.
d. Diễn đạt 
 0,25
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong văn bản.
đ. Sáng tạo 
 0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.
 Tổng 10,0
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
 ĐỀ SỐ 2
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
 BẮC NINH NĂM HỌC 2024 - 2025
 Môn thi: Ngữ văn
 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
 Đọc đoạn văn sau:
 Cháu lấy những con số, mỗi ngày bảo về "nhà" bằng máy bộ đàm bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ 
tối, lại một giờ sáng. Bản bảo ấy trong ngành gọi là "ốp". Công việc nói chung dễ, chỉ cần chính xác. Gian 
khổ nhất là lần ghi và bảo về lúc một giờ sáng. Rét, bác ạ. Ở đây có cả mưa tuyết đấy. Nửa đêm đang nằm 
trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi. Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ 
nào vẫn thấy là không đủ sáng. Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình 
ra là ào ào xô tới. Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị gió chặt ra từng khúc, mà gió thì giống 
những nhát chổi lớn muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung... Những lúc im lặng lạnh cóng mà lại hừng 
hực như cháy. Xong việc, trở vào, không thể nào ngủ lại được.
 (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.183-184)
 Thực hiện các yêu cầu:
 Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
 Câu 2. Liệt kê các từ ngữ miêu tả thời tiết trong đoạn văn trên.
 Câu 3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn: Xách đèn ra vườn, gió 
tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực đợi mình ra là ào ào xô tới.
 Câu 4. Nhận xét ngắn gọn vẻ đẹp của nhân vật trong đoạn văn.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
 Câu 1. (2,0 điểm)
 Hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối 
sống cống hiến.
 Câu 2. (5,0 điểm)
 Phân tích đoạn thơ sau:
 Không có kính không phải vì xe không có kính
 Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
 Ung dung buồng lái ta ngồi,
 Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
 Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
 Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
 Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
 Như sa như ùa vào buồng lái.
 Không có kính, ừ thì có bụi,
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
 Bụi phun tóc trắng như người già
 Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
 Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
 Không có kính, ừ thì ướt áo
 Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
 Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
 Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
 (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật, 
 Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.131-132)
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1.
Đoạn trích trên trích trong tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả Thành Long
Câu 2.
Những từ ngữ miêu tả thời tiết: rét, mưa tuyết, gió tuyết, ào ào, lạnh cóng
Câu 3.
Biện pháp nhân hóa: gió tuyết và lặng im biết “chực đợi”, “xô tới”
Tác dụng:
+ Cho thấy sự khắc nghiệt của thời tiết nơi đây.
+ Đồng thời càng làm nổi bật lên tinh thần trách nhiệm, tình yêu công việc của anh thanh niên.
Câu 4.
Vẻ đẹp của anh thanh niên được hiện lên qua đoạn trích:
+ Là người có tinh thần trách nhiệm cao: giữa cái khắc nghiệt của mùa đông, anh vẫn thức dậy để đi “ốp” 
đúng giờ, đều đặn, âm thầm và bền bỉ.
+ Là người có phong cách sống đẹp: thái độ làm việc nghiêm túc, chính xác và khoa học.
=> Hoàn cảnh sống khắc nghiệt, công việc gian khổ, vất vả, đó là thử thách rất lớn; nhưng anh thanh niên 
đã vượt qua tất cả bằng chính ý chí, nghị lực và suy nghĩ rất đẹp.
II. LÀM VĂN
Câu 1.
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của lối sống cống hiến
2. Thân đoạn
a. Giải thích
- Cống hiến: là sự tự nguyện, tự giác đem sức lực, tài năng và trí tuệ của mình để đóng góp cho lợi ích 
chung của xã hội.
- Lối sống cống hiến mang lại nhiều ý nghĩa cho bản thân, gia đình và xã hội.
b. Phân tích
- Ý nghĩa lối sống cống hiến:
+ Giúp bản thân hoàn thiện nhân cách: Khi cống hiến cho xã hội, con người sẽ rèn luyện được nhiều 
phẩm chất tốt đẹp như lòng nhân ái, sự hy sinh, tinh thần trách nhiệm,...
+ Nâng cao giá trị bản thân: Khi cống hiến và đạt được những thành tựu, con người sẽ được mọi người 
ghi nhận, trân trọng và có vị trí cao trong xã hội.
+ Sống một cuộc sống ý nghĩa: Khi cống hiến, con người sẽ cảm thấy hạnh phúc, tự hào và có ý thức hơn 
về giá trị cuộc sống của mình.
+ Góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc: Khi các thành viên trong gia đình đều có lối sống cống hiến, 
gia đình sẽ trở nên gắn kết, yêu thương và hạnh phúc hơn.
+ Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ: Khi mỗi người đều cống hiến sức mình, xã hội sẽ phát 
triển về mọi mặt, ngày càng văn minh, tiến bộ hơn.
 DeThiVan.com Bộ 15 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Ninh (Có đáp án) - DeThiVan.com
+ Tạo nguồn cảm hứng cho thế hệ trẻ: Những tấm gương cống hiến sẽ là nguồn cảm hứng cho thế hệ trẻ 
noi theo, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
b. Dẫn chứng
Học sinh tự lấy dẫn chứng phù hợp với ý nghĩa của lối sống cống hiến.
d. Phản đề:
- Một số bộ phận con người sống lười nhác, chỉ nghĩ đến vụ lợi cá nhân mà không muốn đóng góp cho xã 
hội.
- Phê phán lối sống vụ lợi, ích kỷ.
3. Kết đoạn
- Khẳng định lại ý nghĩa tốt đẹp của lối sống cống hiến trong cuộc sống.
- Liên hệ bản thân: cần nỗ lực miệt mài học tập, rèn luyện để cống hiến và đóng góp cho đất nước.
Câu 2.
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả: Phạm Tiến Duật là nhà thơ khoác áo lính và là một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ 
trẻ kháng chiến chống Mĩ. Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong.
- Giới thiệu tác phẩm: Tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” được sáng tác vào năm 1969, trên con 
đường Trường Sơn. Bài thơ này đã giành giải nhất trong cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ và sau đó được 
xuất bản trong tập thơ mang tên “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả.
- Nêu vấn đề nghị luận: Hình ảnh những chiếc xe không kính và vẻ đẹp của người lính lái xe trong 4 khổ 
thơ đầu.
2. Thân bài
a. Hình ảnh những chiếc xe không kính
- Những chiếc xe không kính được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính”.
+ Là lời giải thích của người lính về chiếc xe không kính.
+ Chứa đựng tâm trạng xót tiếc, xót xa, lại có chút phẫn uất, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì với 
người lính lái xe, chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên 
chiến thắng chung.
- Hình ảnh những chiếc xe được miêu tả chân thực và sinh động: Không kính, không đèn, không mui, thùng 
xe có xước.
→ Gợi: sự khốc liệt của chiến trường; sự gian khổ khi lái xe; sự gan góc, kiên cường của người lính lái xe.
- Hình ảnh những chiếc xe không kính giúp người lính lái xe:
+ Phát hiện ra chất thơ giữa đời thường, chan hòa với thiên nhiên.
+ Nối kết tình đồng đội. Tìm được những phút giây vui vẻ, hồn nhiên nhất.
→ Là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến 
chống Mĩ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống 
Mĩ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ 
ngay trong cuộc chiến ác liệt.
b. Hình ảnh người lính lái xe
* Hình ảnh người lính lái xe được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt:
- “Bom giật, bom rung”, “bom rơi”.
 DeThiVan.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_vao_10_mon_van_bac_ninh_co_dap_an.docx