4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022-2026 môn Văn SGD Lào Cai (Có đáp án)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

LỜI TRỐNG ĐỒNG NGỌC LŨ

Nguyễn Việt Chiến

Thức dậy dưới lớp lớp phù sa châu thổ

Những người đàn bà giã gạo chày đôi trên mặt trống đồng

Ðất nước tôi

Qua đêm thẳm mọc lên dáng hình cây lúa như ngàn tia nắng ban mai...

Cuồn cuộn trên sông, trên bể

Những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống đồng

Ðất nước tôi qua đêm dài trận mạc

Dựng lên vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp

không chịu khuất phục...

Cuộn bay theo vũ điệu mặt trời, mặt trăng

Những con chim Lạc, chim Công trên mặt trống đồng

Ðất nước tôi

Núi sông huyền ảo như dáng người vũ nữ

Thắp lên bản nhạc của khát vọng thanh bình bao đời...

Trầm hùng dòng nhạc khí

Những người mặc áo lông chim đang múa trên mặt trống đồng

Ðất nước tôi

Qua đêm trường nô lệ còn vẳng tiếng khóc Mỵ Châu

dọc chân trời lông ngỗng

Buốt nhức thành Cổ Loa mối tình vô thủy vô chung...

Khi tất cả từng bị lấp vùi trong đất

Khi tất cả từng bị lãng quên trong đất

Rồi tất cả lại thức dậy sau ngàn năm quật khởi

Trong tiếng trống đồng Ngọc Lũ

Ðất nước tôi.

(Dẫn theo ngày 03/02/2021)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Nêu dấu hiệu xác định thể thơ của văn bản trên.

Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh góp phần làm nổi bật hình tượng “đất nước” trong đoạn thơ:

Cuồn cuộn trên sông, trên bể

Những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống đồng

Ðất nước tôi qua đêm dài trận mạc

Dựng lên vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp

không chịu khuất phục...

Câu 3. Phân tích hiệu quả của phép điệp cụm từ “đất nước tôi” trong văn bản.

Câu 4. Việc đưa các yếu tố văn hóa - lịch sử vào văn bản góp phần khắc họa hình tượng“đất nước” ở những phương diện nào?

Câu 5. Hai ngữ liệu sau đây có những điểm tương đồng nào về ý nghĩa?

…Khi tất cả từng bị lãng quên trong đất

Rồi tất cả lại thức dậy sau ngàn năm quật khởi

Trong tiếng trống đồng Ngọc Lũ…

(Lời trống đồng Ngọc Lũ- Nguyễn Việt Chiến)

và:

Trống đồng sau lớp đất vùi

Vẫn ban mai một mặt trời đang lên…

(Trống đồng trên đất đai truyền thuyết - Hoàng Hữu- baophutho.vn)

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của hình tượng Đất nướctrong bài thơ “Lời trống đồng Ngọc Lũ” của Nguyễn Việt Chiếnở phần Đọc hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: Cuộc sống hiện đại càng nhiều biến động, con người càng cần những khoảng lặng để nhìn lại mình và kết nối với những giá trị bền vững.

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến trên.

docx 25 trang hoangson 29/05/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022-2026 môn Văn SGD Lào Cai (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022-2026 môn Văn SGD Lào Cai (Có đáp án)

4 Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022-2026 môn Văn SGD Lào Cai (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: NGỮ VĂN
 HÀ NỘI
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) 
Đọc văn bản: 
 LỜI TRỐNG ĐỒNG NGỌC LŨ
 Nguyễn Việt Chiến
 Thức dậy dưới lớp lớp phù sa châu thổ
 Những người đàn bà giã gạo chày đôi trên mặt trống đồng
 Ðất nước tôi
 Qua đêm thẳm mọc lên dáng hình cây lúa như ngàn tia nắng ban mai...
 Cuồn cuộn trên sông, trên bể
 Những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống đồng
 Ðất nước tôi qua đêm dài trận mạc
 Dựng lên vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp
 không chịu khuất phục...
 Cuộn bay theo vũ điệu mặt trời, mặt trăng
 Những con chim Lạc, chim Công trên mặt trống đồng
 Ðất nước tôi
 Núi sông huyền ảo như dáng người vũ nữ
 Thắp lên bản nhạc của khát vọng thanh bình bao đời...
 Trầm hùng dòng nhạc khí
 Những người mặc áo lông chim đang múa trên mặt trống đồng
 Ðất nước tôi
 Qua đêm trường nô lệ còn vẳng tiếng khóc Mỵ Châu
 dọc chân trời lông ngỗng
 Buốt nhức thành Cổ Loa mối tình vô thủy vô chung...
 Khi tất cả từng bị lấp vùi trong đất
 Khi tất cả từng bị lãng quên trong đất
 Rồi tất cả lại thức dậy sau ngàn năm quật khởi
 Trong tiếng trống đồng Ngọc Lũ
 Ðất nước tôi.
 (Dẫn theo ngày 03/02/2021) Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Nêu dấu hiệu xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh góp phần làm nổi bật hình tượng “đất nước” trong đoạn thơ:
 Cuồn cuộn trên sông, trên bể
 Những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên mặt trống đồng
 Ðất nước tôi qua đêm dài trận mạc
 Dựng lên vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp
 không chịu khuất phục...
Câu 3. Phân tích hiệu quả của phép điệp cụm từ “đất nước tôi” trong văn bản.
Câu 4. Việc đưa các yếu tố văn hóa - lịch sử vào văn bản góp phần khắc họa hình tượng“đất nước” ở 
những phương diện nào?
Câu 5. Hai ngữ liệu sau đây có những điểm tương đồng nào về ý nghĩa?
 Khi tất cả từng bị lãng quên trong đất
 Rồi tất cả lại thức dậy sau ngàn năm quật khởi
 Trong tiếng trống đồng Ngọc Lũ
 (Lời trống đồng Ngọc Lũ- Nguyễn Việt Chiến)
 và:
 Trống đồng sau lớp đất vùi
 Vẫn ban mai một mặt trời đang lên
 (Trống đồng trên đất đai truyền thuyết - Hoàng Hữu- baophutho.vn) 
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
 Anh/chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp của hình tượng Đất nước trong 
bài thơ “Lời trống đồng Ngọc Lũ” của Nguyễn Việt Chiến ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (4,0 điểm) 
Có ý kiến cho rằng: Cuộc sống hiện đại càng nhiều biến động, con người càng cần những khoảng lặng để 
nhìn lại mình và kết nối với những giá trị bền vững.
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến trên. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm Hướng dẫn chấm
 I ĐỌC HIỂU 4,0
 - Thể thơ của văn bản: Thơ Tự do - Trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
 - Dấu hiệu: Số tiếng trong các dòng thơ không - Trả lời được 01 ý như đáp án: 
 1 bằng nhau: bốn tiếng, năm tiếng, tám tiếng 0,5 0,25 điểm.
 - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 
 điểm. 
 Những hình ảnh góp phần làm nổi bật hình tượng - Trả lời như đáp án : 0,5 điểm
 “đất nước”: - Trả lời đúng 01 – 02 yếu tố như 
 + những chiến binh gồng mình chèo thuyền trên đáp án: 0,25 điểm.
 0,5
 2 mặt trống đồng - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 
 + qua đêm dài trận mạc điểm. 
 + vạn mũi tên đồng như muôn vàn tia chớp 
 không chịu khuất phục.
 - Cụm từ “đất nước tôi” lặp lại trong tất cả các - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
 khổ thơ. - Trả lời được ý 1 như đáp án: 0,25 
 - Hiệu quả của phép điệp cụm từ“đất nước tôi”: điểm.
 + Tạo nhịp điệu, giọng điệu trầm hùng, tha thiết. - Trả lời được ý 2 như đáp án: 0,75 
 3 + Làm nổi bật hình tượng “đất nước” xuyên suốt 1,0 điểm.
 quá khứ – hiện tại. - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 
 + Bộc lộ cảm xúc tự hào, yêu thương, gắn bó sâu điểm. 
 sắc của tác giả.
 Việc đưa các yếu tố văn hóa – lịch sử góp phần - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
 khắc họa hình tượng “đất nước” ở các phương - Trả lời được 3 ý như đáp án: 0,75 
 diện: điểm.
 + Làm nổi bật chiều sâu lịch sử, truyền thống lâu - Trả lời được 2 ý như đáp án: 0,5 
 đời của dân tộc. điểm.
 4 + Gợi nhắc những bi thương, mất mát trong quá 1,0 - Trả lời được 1 ý như đáp án: 0,25 
 khứ (Mỵ Châu, Cổ Loa). điểm.
 + Thể hiện bản sắc văn hóa độc đáo (trống đồng, - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 
 chim Lạc). điểm. 
 + Khẳng định sức sống, tinh thần quật khởi và 
 hồi sinh của dân tộc.
 Điểm tương đồng: - Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
 - Cả hai đều sử dụng hình ảnh "trống đồng" - Trả lời được 1 ý như đáp án: 0,5 
 5 1,0
 để khẳng định sức mạnh văn hóa, tâm linh, tâm điểm.
 hồn và lịch sử lâu đời của dân tộc Việt Nam. - Cùng ca ngợi sức sống bất diệt, sự hồi sinh và - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 
 trỗi dậy của những giá trị văn hóa truyền thống điểm. 
 (trống đồng) dù trải qua thăng trầm lịch sử, bị * Lưu ý: Chấp nhận diễn đạt tương 
 vùi lấp hay lãng quên. đương.
II VIẾT 6,0
 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) 
 phân tích vẻ đẹp của hình tượng Đất nước 
 1 2,0
 trong bài thơ “Lời trống đồng Ngọc Lũ” của 
 Nguyễn Việt Chiến.
 a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung - Đúng yêu cầu về hình thức và 
 lượng của đoạn văn dung lượng: 0,25 điểm.
 Đảm bảo đúng yêu cầu về hình thức và dung - Không đáp ứng yêu cầu về hình 
 0,25
 lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh thức và dung lượng: 0,0 điểm.
 có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, 
 quy nạp, phối hợp, song song.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp - Xác định đúng và tập trung làm 
 của hình tượng Đất nước trong bài thơ “Lời rõ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
 0,25
 trống đồng Ngọc Lũ” của Nguyễn Việt Chiến - Chưa xác định đúng vấn đề nghị 
 nghị luận, lạc đề: 0,0 điểm.
 c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
 Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, 
 nhưng cần làm rõ một số phương diện cơ bản 
 sau:
 c1. Đất nước hào hùng trong chiều dài lịch sử
 - Gắn với hình ảnh “chiến binh”, “vạn mũi tên 
 đồng”, “đêm dài trận mạc”.
 - Gợi truyền thống đấu tranh bất khuất.
 - Âm hưởng sử thi, trầm hung làm nổi bật vẻ đẹp 
 lịch sử của đất nước. - Cho 1,0 điểm: HS làm rõ được 
 c2. Đất nước với chiều sâu văn hóa 1,0 hình ảnh Đất nước ở nhiều phương 
 - Hình tượng trống đồng, chim Lạc, chim Công. diện, có phân tích, không chỉ kể lại.
 - Nhắc đến Cổ Loa, Mỵ Châu, trống đồng Ngọc - Cho 0,5–0,75 điểm: HS nêu được 
 Lũ. một số biểu hiện nhưng còn thiên 
 - Đất nước hiện lên giữa không gian văn hóa linh về liệt kê hoặc phân tích chưa sâu.
 thiêng, giàu bản sắc.
 c3. Đất nước của khát vọng và hồi sinh
 - “Thức dậy sau ngàn năm quật khởi”; Tinh thần 
 bất diệt, sức sống bền bỉ.
 - Niềm tự hào, niềm tin vào tương lai.
 c4. Nghệ thuật góp phần khắc họa hình tượng - Điệp ngữ “đất nước tôi” → nhấn mạnh cảm xúc 
 tự hào, thiêng liêng.
 - Giọng điệu trầm hùng, giàu tính biểu tượng.
 - Sử dụng chất liệu văn hóa – lịch sử tạo chiều 
 sâu.
 d. Diễn đạt - Cho 0,25 điểm nếu đảm bảo chính 
 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, 
 Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 0,25 liên kết câu trong đoạn văn.
 - Trừ 0,25 điểm nếu mắc nhiều lỗi 
 ảnh hưởng đến diễn đạt.
 e. Sáng tạo - Cho 0,25 điểm nếu có cách diễn 
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; đạt mới mẻ, cảm xúc chân thành, 
 0,25
 có cách diễn đạt mới mẻ. có phát hiện riêng hợp lí.
 - Không cho điểm nếu bài viết đơn 
 điệu, rập khuôn.
 Có ý kiến cho rằng: Cuộc sống hiện đại càng 
 nhiều biến động, con người càng cần những 
 khoảng lặng để nhìn lại mình và kết nối với 
2 4,0
 những giá trị bền vững.
 Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 
 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến trên.
 a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn - Đúng yêu cầu về bố cục và dung 
 nghị luận lượng: 0,25 điểm.
 0,25
 Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng - Không đáp ứng yêu cầu về bố cục 
 (khoảng 600 chữ) của bài văn. và dung lượng: 0,0 điểm.
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: - Xác định đúng và tập trung làm 
 Bàn về ý nghĩa và sự cần thiết của những rõ vấn đề nghị luận: 0,5 điểm.
 khoảng lặng trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt 0,5 - Chưa xác định đúng vấn đề nghị 
 trong bối cảnh đời sống hiện đại nhiều biến nghị luận, lạc đề: 0,0 điểm.
 động.
 c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu 
 cầu
 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết 
 hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày 
 được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần 
 2,5
 của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo 
 hướng: - Cho 0,25 điểm nếu mở bài đúng 
 * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. yêu cầu.
 * Thân bài: triển khai vấn đề nghị luận: 
 c1. Giải thích - “Khoảng lặng”: là nơi chốn hoặc khoảnh khắc - Cho 0,5 điểm nêu và làm rõ được 
con người tách mình ra khỏi sự xô bồ tấp nập, yêu cầu c1. 
đặc biệt là thế giới ảo để lắng nghe, cảm nhận 
thấu đáo, suy ngẫm, nhìn lại bản thân, cân bằng 
cảm xúc.
- “Giá trị bền vững”: những giá trị có ý nghĩa lâu 
dài như nhân cách, gia đình, văn hóa, truyền 
thống, lý tưởng sống.
- Ý kiến khẳng định: Xã hội hiện đại càng nhiều 
biến động, con người càng cần những khoảng 
lặng để không đánh mất bản thân và những giá 
trị cốt lõi.
c2. Bàn luận 
Có thể triển khai theo các hướng: - Cho 0,5 điểm nêu và làm rõ được 
- Vai trò của khoảng lặng đối với cá nhân: yêu cầu c2
+ Giúp tự nhận thức, điều chỉnh hành vi.
+ Giảm áp lực, cân bằng tinh thần.
+ Nuôi dưỡng chiều sâu nội tâm, sáng tạo.
- Vai trò đối với xã hội:
+ Giữ gìn bản sắc văn hóa, truyền thống.
+ Tránh lối sống hời hợt, chạy theo ảo tưởng 
thành công.
+ Tạo nền tảng cho phát triển bền vững.
- Thực tiễn đời sống hiện đại cần khoảng lặng để 
giữ sự tỉnh táo:
+ Áp lực công nghệ, mạng xã hội.
+ Lối sống vội vàng, so sánh, phô diễn
c3. Mở rộng – phản đề - Cho 0,5 điểm nêu và làm rõ được 
- Khoảng lặng không đồng nghĩa với trốn tránh yêu cầu c3.
thực tại.
- Không nên cực đoan: sống chậm nhưng không 
trì trệ.
- Cần biết chủ động tạo khoảng lặng một cách 
tích cực.
c4. Liên hệ, rút ra bài học - Cho 0,5 điểm nêu và làm rõ được 
- Mỗi cá nhân cần học cách cân bằng giữa hành yêu cầu c4.
động và suy ngẫm.
- Biết trân trọng giá trị bền vững thay vì chạy 
theo giá trị nhất thời. - Cho 0,25 điểm nếu kết bài đúng 
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. yêu cầu. d. Diễn đạt - Cho 0,25 điểm nếu đảm bảo chính 
 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, 
 Việt, liên kết câu. liên kết câu.
 0,25
 - Không cho điểm khi học sinh mắc 
 các lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ 
 pháp tiếng Việt, liên kết câu.
 e. Sáng tạo - Cho 0,5 điểm nếu suy nghĩ sâu 
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; sắc, diễn đạt mới mẻ.
 0,5
 có cách diễn đạt mới mẻ. - Không cho điểm khi học sinh suy 
 nghĩ và diễn đạt chưa sáng tạo.
Tổng điểm 10,0 ĐỀ SỐ 2
 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 MÔN: NGỮ VĂN
 HÀ NỘI
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
 (Bối cảnh đoạn trích: Tường đi bộ đội hơn sáu năm không có tin tức gì. Hòa bình, anh may mắn còn sống 
trở về làng với gương mặt “đã chết” khó mà nhận ra. Tường về đến cây đa đầu làng Trọng Nhân thì trời đã 
mãn chiều. Anh tạt vào quán nước dưới gốc đa và hỏi thăm về tình hình gia đình mình sau bao năm xa 
cách).
 Anh bỏ mũ cối xuống chõng tre hàng nước và tháo kính râm ra khỏi mắt. Cô bé ngước nhìn lên và 
giật mình. Tường thấy hai mắt cô bé mở to kinh ngạc. Bát nước chè xanh trên tay cô bé sóng sánh, tướt 
trên nắp hộp kẹo bột.
 - Chú mời nước ạ!
 Cô bé chớp chớp mắt. Cô đặt bát nước trước mặt Tường rồi rót thêm.
 - Bà ơi có khách. Bà ra trông hộ cháu.
 Cô gái đứng dậy cầm quyển sách vào trong rất nhanh. Tường chạnh lòng, tủi thân. Anh đưa tay sờ 
lên mặt: thô, ráp, xù xì. Đó là cảm giác của tay anh nhận được trên khuôn mặt đã chết.
 - Chú bộ đội quê ở đâu ta? – Bà già còng lưng chậm rãi từ trong đi ra. Tường nhận ra bà Còm. Bà 
già nhiều và yếu, lưng còng hơn ngày anh ở nhà.
 - Dạ! Cháu quê tận Nghệ An. Bà ở luôn đây à?
 - Ấy! Trước bà ở trong làng, sáng đem ra bán, tối lại dọn về. Từ ngày thằng Cu Theo có giấy báo tử, 
bà yếu nhiều không dọn đi, dọn về được, nghỉ luôn ở đây. Đứa cháu lúc nãy đấy, tối ra học rồi ngủ chung 
với bà.
 Lòng Tường chợt se lại. Thế là thằng Cu Theo cái thằng cùng đơm lờ để đó với anh thuở nhỏ đã hy 
sinh. Anh còn may hơn nó là ra khỏi chiến tranh, mang được tấm thân thương tật về nhà.
 - Giời sắp tối rồi. Nếu còn xa cứ nghỉ lại quán của bà, sáng mai đi tiếp. Khổ thân các chú bộ đội vất vả.
 - Cảm ơn bà! Cháu là bạn anh Tường làng Trọng Nhân đây bà ạ!
 - Giời đất ơi! Quý hóa quá! Bom đạn đã ngừng năm sáu năm rồi. Làng này chết sáu, bảy chục. Đứa 
nào còn sống về cả rồi. Chỉ còn mỗi thằng Tường chẳng biết sống chết ra sao chưa thấy về mà cũng không 
có giấy báo tử. Chuyến này chú về là ông bà Tân mừng lắm.
 - Dạo ni ông bà Tân có khỏe không bà. O Thương vợ anh Tường bây giờ ra răng ạ? Anh hỏi liên tục.
 - Ôi dào ơi! Già cả rồi! ì oặt luôn. Chú này, cái đám cô Thương ấy mà. Có khối đám đến dập dìu đấy. 
Ông bà Tân chỉ ưng gả con dâu cho anh giáo Mười thôi.
 Lòng Tường thắt lại. Anh hoang mang. Tim anh đập loạn xạ. Phải về thôi! Về ngay nhà. Thương ơi! 
Tất cả hãy dừng lại. Anh đang về với em đây.
 Tối chạng vạng. Tường bước vội trên con đường lát gạch về làng Trọng Nhân. Hơn sáu năm đi xa, chắc bây giờ mẹ 
anh già lắm. Có già như bà Còm không. Anh đổi khác, mẹ anh có nhận ra không. Còn bố anh có còn đi 
làm thợ thùng đào, thùng đấu nữa không. Cái nghề ấy khổ lắm bố ơi. Và Thương nữa! Tường nhớ lại cây 
đa hai trăm tuổi đã nhiều lần chứng kiến tình yêu của anh. Ôi! Những giọt trăng lọt qua kẽ lá rơi xuống 
tóc, vai Thương. Mùi hương bưởi thoảng bay ra từ suối tóc mây. []
 Tường giật mình. Mải nghĩ, anh đã đi qua ngõ nhà mình mấy bước.[]
 Tường đứng trước ngõ. Nhà mình đây rồi. Tường reo to trong lòng. Ôi! Bao năm anh lặn lội khắp các 
nẻo chiến trường. Bao năm Tường sống trong nhớ nhung, khát khao, chờ đợi. Hình ảnh mẹ, vợ và cha lúc 
nào cũng đau đáu, khắc khoải trong tim. Giờ thì anh đã về đây. Về nơi đã sinh ra anh, nơi anh lớn lên và 
ra trận.
 [] Lòng anh rạo rực. Những bước chân rất nhẹ, lâng lâng. Gặp mẹ như thế nào nhỉ. Anh sẽ chạy 
nhanh đến ôm chầm lấy mẹ. Không! Anh sẽ hiu hiu nhắm mắt, hai tay đưa về trước khi dò dẫm trong sân. 
Cũng không! Nhìn thấy, mẹ sẽ ngã mất. [] Còn bố nữa. Anh sẽ đứng nghiêm: “Thưa bác lực điền. Con 
đang đeo hai huân chương chiến công trở về. Tửu lượng của bác dạo này thế nào ạ?”. Bố anh cười rạng 
rỡ: “Cha anh chứ! Mẹ và vợ anh hết nước mắt”. Còn Thương nữa! Anh sẽ đeo ba lô đứng chờ bên cửa 
buồng. [] “Không! Trái tim của anh nhưng còn gương mặt”
 - Chị Thương! Có tắm thì ào đi còn ăn cơm. Bà ấy không về đâu.
 Tường bừng tỉnh. Đúng là tiếng bố rồi.
 - Thầy cứ uống rượu trước đi. U cũng bảo con vài hôm u mới về.
 Tiếng nói của Thương vẫn như xưa, dịu dàng và đằm thắm.
 - Bố rất quý cái nết anh giáo Mười. Anh giáo với con ở đây bố mẹ yên tâm lúc tuổi già. Anh giáo cũng 
giản dị, đã đi lính rồi nên dễ thông cảm.
 Tai Tường ù đi. Chiến tranh. Xa cách. Mất mát. Chia ly và chiến thắng. Anh rùng mình nhớ lại: ánh 
mắt trố ra kinh ngạc của cô gái, lời bà Còm, tiếng kêu kinh ngạc của thằng bé, cái mặt ông ác, tiếng nói 
của cha. Lòng anh quặn lại. Ngôi nhà bỗng trở nên xa lạ
 Tường quay đầu, khoác ba lô đi ra đường. Tường vấp ngã. Anh luống cuống ngồi dậy. Nước mắt tự 
nhiên ứa ra. Anh cứ đi, bước thấp, bước cao, hẫng hụt
 (Trích Đêm làng Trọng Nhân, Sương Nguyệt Minh, NXB Quân đội nhân dân, 1998)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định đề tài trong đoạn trích trên.
Câu 2. Trong tim Tường luôn đau đáu, khắc khoải khi nghĩ về những ai?
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong câu văn sau: “Anh rùng mình nhớ lại: ánh mắt 
trố ra kinh ngạc của cô gái, lời bà Còm, tiếng kêu kinh ngạc của thằng bé, cái mặt ông ác, tiếng nói của 
cha”.
Câu 4. Tình cảm của tác giả dành cho nhân vật Tường được thể hiện như thế nào qua văn bản?
Câu 5. Từ số phận của người lính sau chiến tranh trong đoạn trích, anh/ chị rút ra thông điệp ý nghĩa nào? 
Lí giải?
II. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ ) phân tích nghệ thuật kể chuyện trong đoạn 
trích “Đêm làng Trọng Nhân” của tác giả Sương Nguyệt Minh.
Câu 2. (4,0 điểm)
 Hiện nay, nhiều người cho rằng nắm bắt cơ hội là yếu tố quyết định để thành công nhưng không ít 
người lo ngại rằng việc quá vội vàng có thể dẫn đến thất bại.
 Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy 
nghĩ về vấn đề trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_2022_2026_mon_van_sgd_lao_cai_c.docx