Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án)
Câu 1 (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Con người, tự thuở sơ khai, đã khát khao vượt qua những giới hạn. Vượt qua giới hạn đường chân trời, con người chinh phục đại dương, khám phá ra những lục địa mới. Vượt qua giới hạn sức hút của Trái Đất, loài người tiếp tục nuôi giấc mơ chinh phục không gian. Lịch sử tiến hóa của loài người là những trang biên niên sử về những giới hạn đã được chinh phục, đã được vượt qua. Loài người tiến lên, vì đã biết đừng thẳng và không ngừng đi tới.
Con người khác muôn loài là biết biển những tình huống ngặt nghèo, những giới hạn, thành động lực để nỗ lực vượt qua. Trong thể thao là cao hơn xa hơn nhanh hơn. Trong làm ăn là vượt thoát đói nghèo vươn lên khá giả. Trong khoa học là khao khát khám phá những điều chưa biết, chưa gọi được tên. Trong ước vọng sống khôn ngoan và trí tuệ hơn là suy tư không ngừng trước câu hỏi lá trong tay là nhiều hay lá ngoài rừng là nhiều. Con Người sở đã có thể tự khẳng định mình là hoa của đất, là vì luôn nghĩ cách không để cho những tình huống tuyệt vọng trở thành cái cớ cho những hành động tuyệt vọng.
[...]
Nếu luôn lo sợ thì những cơn mưa cuối trời sẽ khiến ta lầm tưởng đó là chân trời và ta cứ mãi khóc than. Nếu biết giữ mình luôn đi tới thì chân trời cứ rộng dài ra mãi. Người can đảm sẽ chọn rộng dài thay cho những cơn mưa.
(Trích Sống như cây rừng, Hà Nhân, NXB Văn học, 2016, tr.114-116)
a. Theo tác giả, con người tự thuở sơ khai đã khát khao vượt qua những giới hạn nào?
b. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn sau:
“Con người, tự thuở sơ khai, đã khát khao vượt qua những giới hạn.”
c. Xét theo mục đích nói, câu văn sau thuộc kiểu câu nào?
“Lịch sử tiến hóa của loài người là những trang biên niên sử về những giới hạn đã được chinh phục, đã được vượt qua.”
d. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong các câu văn sau:
“Con người khác muôn loài là biết biến những tình huống ngặt nghèo, những giới hạn, thành động lực để nỗ lực vượt qua. Trong thể thao là cao hơn xa hơn nhanh hơn. Trong làm ăn là vượt thoát đói nghèo vươn lên khá giả. Trong khoa học là khao khát khám phá những điều chưa biết, chưa gọi được tên.”
e. Em hiểu thế nào là người can đảm?
f. Em hãy nêu những hành động thể hiện lòng can đảm trong cuộc sống (nêu ít nhất 02 hành động phù hợp).
Câu 2 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống.
Câu 3 (4,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con.
(Trích Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.72 - 73)
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án)
Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 1 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: .../.../20... Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây: Sao tên sông lại là Thương Ong chấp chới bay, đây đương mùa dứa Để cho lòng anh nhớ? Đò ngược xuôi chở trái chín vàng Người xưa bảo đây đôi dòng lệ nhỏ Thơm ngát mật hương mùa hạ. Những suối buồn gửi tới mênh mang Thôn xóm đôi bờ xanh biếc quả Đỏ về Nhã Nam Đỏ qua Phủ Lạng Những đường xe chạy đỏ bụi bay Mưa chiều nắng rạng Những tiếng cười khúc khích sau vườn cây. Đã bao năm? Nước vỗ mạn thuyền dào dạt Nỗi đau cũ thật không cùng Buồm trắng nắng căng phồng gió mát Sông cũng thành nước mắt. Phủ Lạng Thương sừng sững thân cầu... Hôm nay anh lại qua sông Đỏ anh đi giữa những đóa sen hồng (Trích Qua sông Thương, Lưu Quang Vũ, in trong Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, NXB Hội nhà văn, 2013, tr.18-19.) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích trên. Câu 2. Chỉ ra các địa danh của quê hương Bắc Giang được nhắc đến trong đoạn trích. Câu 3. Phân tích hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ dưới đây: Những đường xe chạy đỏ bụi bay Những tiếng cười khúc khích sau vườn cây. Nước vỗ mạn thuyền dào dạt Buồm trắng nắng căng phồng gió mát Phủ Lạng Thương sừng sững thân cầu... Câu 4. Trình bày suy nghĩ của em về tên gọi sông Thương qua cách lý giải của tác giả trong đoạn thơ: Đã bao năm? Nỗi đau cũ thật không cùng Sông cũng thành nước mắt. Câu 5. Từ hình ảnh sông Thương trong đoạn trích, em hãy nêu ý nghĩa của dòng sông quê hương đối với tâm hồn con người. II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nhận xét mạch cảm xúc của đoạn trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2 (4,0 điểm): Trong mỗi con người luôn tồn tại nỗi sợ hãi nào đó. Điều này có tác động tiêu cực đến nhiều mặt của cuộc sống. Em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề trên và đề xuất giải pháp để vượt qua nỗi sợ hãi. DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4.0 1 Thể thơ: Tự do 0,5 Các địa danh của quê hương Bắc Giang được nhắc đến trong đoạn trích: sông 2 0,5 Thương, Nhã Nam, Phủ Lạng - Các từ láy: dào dạt, sừng sững - Tác dụng: + Gợi âm thanh, hình ảnh cụ thể, sinh động. 3 + Diễn tả được vẻ đẹp bình dị, trữ tình của sông Thương và cuộc sống ngày càng 1,0 đổi mới trên vùng đất Bắc Giang. + Thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng, da diết, niềm tự hào của tác giả với quê hương. - Tác giả lý giải bằng hình ảnh giàu cảm xúc gợi liên tưởng dòng sông như chảy bằng nỗi nhớ, nỗi buồn, bằng nỗi niềm chia xa. 4 1,0 - Tên gọi "sông Thương" không chỉ đơn thuần là một địa danh mà còn gợi nhớ đến dòng sông của tình yêu thương, của nỗi nhớ quê hương da diết. - Hình ảnh dòng sông Thương: thân thuộc, yên bình, thơ mộng... - Ý nghĩa của dòng sông quê hương đối với tâm hồn con người: Dòng sông quê hương là biểu tượng của cội nguồn yêu thương và ký ức tuổi thơ; sự gắn bó máu 5 1,0 thịt của con người với quê hương, đất nước; nơi nuôi dưỡng những tình cảm trong sáng, sâu lắng, giúp con người luôn nhớ về gốc gác, quê hương trong hành trình cuộc sống... II LÀM VĂN 6,0 1 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nhận xét mạch cảm xúc của đoạn trích 2,0 ở phần đọc hiểu. a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Bảo đảm yêu 0,25 cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích, song hành. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Mạch cảm xúc của tác giả thể hiện trong 0,25 đoạn trích. c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: 1,0 Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lý lẽ và bằng chứng trên cơ sở bảo đảm một số nội dung sau: * Mở đoạn: Dẫn dắt (tác giả, tác phẩm, đoạn trích) và nhận xét khái quát mạch cảm xúc của đoạn trích. * Thân đoạn: - Phân tích mạch cảm xúc của tác giả được thể hiện qua đoạn trích: + Bâng khuâng, thương nhớ dòng sông Thương. DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com + Buồn thương, đồng cảm với nỗi đau của dòng sông trong quá khứ. + Vui mừng trước sự đổi thay của dòng sông quê hương ở hiện tại. - Đặc sắc nghệ thuật: thể thơ tự do; ngôn ngữ giàu sức gợi hình, gợi cảm; giọng thơ sâu lắng, thiết tha; biện pháp tu từ: nhân hóa, điệp ngữ, câu hỏi tu từ... - Qua những dòng cảm xúc về sông Thương, tác giả bộc lộ tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đất nước, những chiêm nghiệm về sự đổi thay của cuộc sống... * Kết đoạn: Đánh giá chung về vấn đề, rút ra bài học, liên hệ bản thân. d. Diễn đạt 0,25 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Trong mỗi con người luôn tồn tại nỗi sợ hãi nào đó. Điều này có tác động tiêu cực đến nhiều mặt của cuộc sống. Viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) 2 4,0 trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề trên và đề xuất giải pháp để vượt qua nỗi sợ hãi. a. Bảo đảm bố cục của bài văn nghị luận: Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài văn. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giải pháp để vượt qua nỗi sợ hãi. 0,5 c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. * Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận. * Thân bài: Trình bày suy nghĩ về vấn đề: + Giải thích: Nỗi sợ hãi: cảm xúc tiêu cực xuất hiện khi đối diện điều nguy hiểm, thử thách, điều chưa biết: sợ thất bại, sợ bị đánh giá, sợ thay đổi, sợ mất mát... + Thực trạng: Nỗi sợ hãi là một trạng thái tâm lý phổ biến ở nhiều người, đặc biệt là người trẻ: sợ thất bại nên không dám thử sức, sợ bị đánh giá, chê cười nên không dám thể hiện chính mình; sợ thay đổi nên chấp nhận an phận, trì trệ; sợ trách nhiệm, áp lực nên trốn tránh công việc, nhiệm vụ học tập, .... 2,5 + Nguyên nhân: ++ Chủ quan: thiếu tự tin, tự ti vào năng lực của chính mình; thiếu kỹ năng vượt khó, kỹ năng giải quyết vấn đề; từng trải qua thất bại hoặc bị phán xét trong quá khứ... ++ Khách quan: Áp lực từ gia đình, nhà trường, xã hội khiến con người lo sợ mắc sai lầm; mạng xã hội khiến người ta sợ dư luận, sợ bị tổn thương nếu công khai bày tỏ chính kiến... + Hậu quả: Gây tâm lý tiêu cực, dễ bỏ cuộc khi gặp thử thách; mất cơ hội phát triển bản thân, khó đạt được thành công; bị tụt lại phía sau, sống thụ động, không dám bứt phá; ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, luôn lo âu, thiếu hạnh phúc... - Giải pháp: Học sinh đề xuất một số giải pháp phù hợp. Sau đây là một số gợi ý: DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com + Nhận diện nỗi sợ hãi. + Tư duy tích cực, thay đổi cách nhìn. + Tăng cường rèn luyện kiến thức và kỹ năng sống. + Tìm sự hỗ trợ từ người khác: người thân, bạn bè, thầy cô... *Kết bài: Khái quát vấn đề, liên hệ bản thân hoặc rút ra bài học... d. Diễn đạt 0,25 Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 10,0 DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: .../.../20... Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Con người, tự thuở sơ khai, đã khát khao vượt qua những giới hạn. Vượt qua giới hạn đường chân trời, con người chinh phục đại dương, khám phá ra những lục địa mới. Vượt qua giới hạn sức hút của Trái Đất, loài người tiếp tục nuôi giấc mơ chinh phục không gian. Lịch sử tiến hóa của loài người là những trang biên niên sử về những giới hạn đã được chinh phục, đã được vượt qua. Loài người tiến lên, vì đã biết đừng thẳng và không ngừng đi tới. Con người khác muôn loài là biết biển những tình huống ngặt nghèo, những giới hạn, thành động lực để nỗ lực vượt qua. Trong thể thao là cao hơn xa hơn nhanh hơn. Trong làm ăn là vượt thoát đói nghèo vươn lên khá giả. Trong khoa học là khao khát khám phá những điều chưa biết, chưa gọi được tên. Trong ước vọng sống khôn ngoan và trí tuệ hơn là suy tư không ngừng trước câu hỏi lá trong tay là nhiều hay lá ngoài rừng là nhiều. Con Người sở đã có thể tự khẳng định mình là hoa của đất, là vì luôn nghĩ cách không để cho những tình huống tuyệt vọng trở thành cái cớ cho những hành động tuyệt vọng. [...] Nếu luôn lo sợ thì những cơn mưa cuối trời sẽ khiến ta lầm tưởng đó là chân trời và ta cứ mãi khóc than. Nếu biết giữ mình luôn đi tới thì chân trời cứ rộng dài ra mãi. Người can đảm sẽ chọn rộng dài thay cho những cơn mưa. (Trích Sống như cây rừng, Hà Nhân, NXB Văn học, 2016, tr.114-116) a. Theo tác giả, con người tự thuở sơ khai đã khát khao vượt qua những giới hạn nào? b. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu văn sau: “Con người, tự thuở sơ khai, đã khát khao vượt qua những giới hạn.” c. Xét theo mục đích nói, câu văn sau thuộc kiểu câu nào? “Lịch sử tiến hóa của loài người là những trang biên niên sử về những giới hạn đã được chinh phục, đã được vượt qua.” d. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong các câu văn sau: “Con người khác muôn loài là biết biến những tình huống ngặt nghèo, những giới hạn, thành động lực để nỗ lực vượt qua. Trong thể thao là cao hơn xa hơn nhanh hơn. Trong làm ăn là vượt thoát đói nghèo vươn lên khá giả. Trong khoa học là khao khát khám phá những điều chưa biết, chưa gọi được tên.” e. Em hiểu thế nào là người can đảm? f. Em hãy nêu những hành động thể hiện lòng can đảm trong cuộc sống (nêu ít nhất 02 hành động phù hợp). Câu 2 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống. Câu 3 (4,0 điểm) DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com Phân tích đoạn thơ sau: Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. (Trích Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.72 - 73) DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com ĐÁP ÁN Câu Ý Nội dung Điểm Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc đoạn trích. 4,0 Theo tác giả, con người tự thuở sơ khai đã khát khao vượt qua những giới hạn: - Vượt qua giới hạn đường chân trời, con người chinh phục đại dương, khám phá a ra những lục địa mới. 0,5 - Vượt qua giới hạn sức hút của Trái Đất, loài người tiếp tục nuôi giấc mơ chinh phục không gian. b Thành phần trạng ngữ: tự thuở sơ khai 0,5 Xét theo mục đích nói, câu văn "Lịch sử tiến hóa của loài người là những trang c biên niên sử về những giới hạn đã được chinh phục, đã được vượt qua." thuộc kiểu 0,5 1 câu trần thuật. - Biện pháp liệt kê: Trong thể thao là cao hơn xa hơn nhanh hơn. Trong làm ăn là vượt thoát đói nghèo vươn lên khá giả. Trong khoa học là khao khát khám phả những điêu chưa biết, chưa gọi được tên. 1,0 - Tác dụng: 0,25 + Tạo nhịp điệu, lôi cuốn, hấp dẫn, sức thuyết phục cho lời văn. d + Diễn tả đầy đủ, phong phú những nỗ lực của con người trong trong hành trình vượt qua giới hạn, chinh phục thử thách, vươn tới ước mơ. + Từ đó, tác giả muốn ca ngợi sự nỗ lực kì diệu của con người, đồng thời khuyên 0,75 nhủ chúng ta nỗ lực trong mọi hoàn cảnh, vượt qua hoàn cảnh, vượt qua giới hạn của bản thân, vươn lên trong cuộc sống. Người can đảm là người có dũng khí, dũng cảm, gan dạ để không sợ nguy hiểm, e 0,5 đau khổ. Những hành động thể hiện lòng can đảm trong cuộc sống (nêu ít nhất 02 hành động phù hợp). Sau đây là một số gợi ý: - Can đảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm. f 1,0 - Dám đối mặt với khó khăn, thử thách, nguy hiểm. - Cam đảm chống lại cái ác, cái xấu để bảo vệ công lý, chính nghĩa. .. Câu 2 Viết đoạn văn về ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống. 2,0 a. Đảm bảo cấu trúc, dung lượng của một đoạn văn nghị luận theo yêu cầu. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự nỗ lực trong cuộc sống. 0,25 c. Triển khai vấn đề: Vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai vấn đề, rút ra bài học nhận thức và hành động. Biết vận dụng lí lẽ và dẫn chứng hợp lí. Thí sinh có thể viết theo nhiều cách nhưng cần tập trung làm nổi bật 1,0 - Nỗ lực là sự cố gắng không ngừng, không lùi bước trước khó khăn, thử thách. - Ý nghĩa của sự nỗ lực: DeThiVan.com Bộ 10 Đề thi vào 10 môn Văn Bắc Giang (Có đáp án) - DeThiVan.com Câu Ý Nội dung Điểm + Cuộc sống bao giờ cũng có những khó khăn, thử thách đòi hỏi con người phải biết nỗ lực vươn lên. + Nỗ lực mang lại ý chí, nghị lực, niềm tin, theo đuổi mục tiêu để đi đến thành công. + Nỗ lực mỗi ngày sẽ đóng góp vào sự phát triển của bản thân và xã hội. + Nếu không nỗ lực, lười biếng, bỏ cuộc, con người sẽ thất bại, sẽ không khẳng định được giá trị của bản thân, sống cuộc đời mờ nhạt, vô nghĩa. - Bài học nhận thức và hành động: nhận thức được ý nghĩa của nỗ lực và nỗ lực vươn lên từng ngày. d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, phù hợp với chuẩn mực đạo 0,25 đức và thuần phong mĩ tục. e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,... 0,25 Viết bài văn phân tích đoạn thơ “Nói với con” (Y Phương). 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết 0,25 bài. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của 0,25 đoạn thơ. 2,75 c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Thí sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần làm rõ những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. Có thể triển khai theo hướng sau: (0,25) * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn thơ. 3 * Về nội dung: (1,25) - Phân tích được những đức tính tốt đẹp của người đồng mình qua đoạn thơ: + Họ giản dị, mộc mạc nhưng sống không hề nhỏ bé, hèn kém, tự ti: Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con. ++ "Thô sơ da thịt” là vẻ mộc mạc, giản dị, chân chất. ++ Cụm từ “chẳng nhỏ bé” khẳng định tầm vóc tinh thần, sự lớn lao của ý chí, của nghị lực, cốt cách và niềm tin. “Người đồng mình” có thể “thô sơ”, mộc mạc nhưng không nhỏ bé về khí phách, không nhỏ nhoi, tầm thường, không hèn kém, tự ti mà ngược lại, có ước mơ, hoài bão sống cuộc đời rộng lớn, có khát vọng vươn lên. + Bằng chính bàn tay và khối óc của mình, họ tự lực tự cường xây dựng quê hương với những phong tục tập quán tốt đẹp: Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục. ++ "Đục đá" là công việc có thật của người miền núi. Họ đục đá để kê nhà, kè ruộng. Đó là một công việc vất vả, nặng nhọc. DeThiVan.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_vao_10_mon_van_bac_giang_co_dap_an.docx

